Trung tâm tiếng trung giới thiệu phần ngữ pháp tiếp theo “ngữ pháp bài 11“. Dưới đây là nội dung trong phần này, các bạn theo dõi để học tốt nhé! 汉语句子的语序 Thứ tự thành phần trong câu tiếng Hán 汉语没有严格意义上的形态变化,语序是汉语的主要语法手段。 汉语的句子由主语、谓语、宾语、定语、状语、补语等六种成分组成。语序一般是主语在前,谓语在后。宾语是谓语的连带成分。例如: Tiếng Hán không có sự biến đổi hình thái nghiêm ngặt về mặt ý
Hôm nay, trung tâm tiếng trung chia sẻ tiếp với các bạn một vấn đề ngữ pháp tiếp theo trong ngữ pháp bài 29 trong tiếng trung. 状态补语(1)Bổ ngữ trạng thái 状态补语是指动词或形容词后边用“得”连接的补语。状态补语的主要功能是对结果、程度、状态等进行描述、判断或评价。状态补语所描述和评价的动作行为或状态是经常性的、已经发生的或正在进行的。 Bổ ngữ trạng thái là bổ ngữ dùng “得” nối sau động từ hoặc hình dung từ. Chức năng chính của bổ ngữ
Ngữ pháp tiếng trung khá rộng, vì thế các bạn nên học mỗi ngày, kiên trì chịu khó ôn luyện để nắm vững kiến thức ngữ pháp tiếng trung nhé! Hôm nay, trung tâm tiếng trung chia sẻ phần tiếp theo đó là cách dùng từ bài 65. 下 “下”作结果补语,表示完成、容纳等。 “下”làm bổ ngữ kết quả,
Hôm nay, trung tâm tiếng trung sẽ giới thiệu đến các bạn những mẫu câu, cách dùng liên quan tới vấn đề “nhận thuốc và tiêm thuốc“. 词语用法Cách dùng một số mẫu câu: 这些药怎么吃法Zhèxiē yào zěnme chī fǎ:Chỗ thuốc này uống như thế nào 【动词+法】这种格式表示动作的方式,方法“吃法”就是用什么方法吃。提问的时候,前面常用“怎么(个)”。例子: Cấu trúc [động từ+法]chỉ phương thức, phương pháp của một
Trung tâm tiếng trung danh tiếng tại Hà Nội xin chia sẻ những mẫu câu cơ bản khi giao tiếp tại sạp báo. MẪU CÂU CƠ BẢN 麻烦你给我来份晚报。Máfan nǐ gěi wǒ lái fèn wǎnbào. Phiền anh cho tôi mua một tờ báo chiều. 有新出的《安宁晚报》吗?Yǒu xīn chū de “ānníng wǎnbào” ma? Có báo An ninh mới
Trong cuộc sống không phải mọi điều đều xảy ra như mình mong muốn, một trong những tình huống mà không ai mong muốn xảy ra đó là tai nạn. Nếu bạn đang học tiếng trung, muốn biết những câu nói liên quan đến vấn đề tai nạn bằng tiếng trung thì hãy theo dõi
Tiếp theo trong phần học nói tiếng trung hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu chủ đề 在电器店 Zàidiànqìdiàn Tại cửa hàng bán đồ điện. Phần 2: Mua đĩa Hội thoại tiếng Trung giao tiếp _ 咱们再买些DVD和CD盘吧。 Zánmen zài mǎi xiē DVD hé CD pán ba. Chúng ta mua đĩa DVD và CD nhé. _ 成啊。音像制品在三楼吧?
必备用语 Những câu nói thường dùng trong chủ đề ” Mất đồ“. 什么事?Shénmeshì? Chuyện gì? 出什么事?Chū shénme shì? Xảy ra chuyện gì? 你有什么事?Nǐyǒushén me shì? Bạn có chuyện gì? 我的钱包丢了。Wǒ de qiánbāodiūle. Tôi bị mất ví. 你丢什么了?Nǐdiūshénme le? Bạn bị mất cái gì? 什么不见了?Shénmebùjiànle? Mất cái gì? ··不见了。•••Bùjiànle. …không thấy đâu cả. ··没了。Méile. …mất rồi. 我把···落在车上/房间里/桌子上。Wǒbǎ•••luòzàichēshàng/fángjiānlǐ/zhuōzishàng.
Mỗi một chủ đề đều có rất nhiều vấn đề để nói. Trong tiếng trung, bạn đã biết cách nói những từ vựng, những câu chữ liên quan tới vấn đề mà bạn muốn nói chưa? Bạn hãy học dần dần, mỗi ngày một chủ đề để tăng vốn từ vựng của mình lên nhé!
Khi nói chúng ta thường có thể sử dụng rất nhiều câu khác nhau, cách diễn đạt khác nhau để diễn tả cùng một chủ đề. Hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn Học nói tiếng trung về “Anh đừng hút thuốc” và “Hôm nay lạnh hơn hôm qua” Anh đừng hút