Lượng từ tiếng trung là loại từ biểu thị đơn vị của người, sự vật hoặc đơn vị của động tác hành vi. Có ba loại lượng từ: Danh lượng từ: Danh lượng từ biểu thị đơn vị của người hoặc sự vật. Có hai loại là: loại chuyên dùng và loại tạm mượn. –
Các bạn đã học hết những đoạn hội thoại tiếng trung mà chúng tôi chia sẻ trong những buổi hôm trước chưa, nếu rồi thì hãy tiếp tục học tình huống tiếp theo nhé, tại quầy bán đồ chơi 玩 具 店 会话 A 你好,我可以帮你什么忙吗?Nǐ hǎo, wǒ kěyǐ bāng nǐ shénme máng ma? Xin chào, tôi
Trung tâm tiếng trung giới thiệu cho các bạn những mẫu câu về kỹ năng gợi ý kích họat với những khách hàng im lặng. Kỹ năng gợi ý kích hoạt với những khách hàng im lặng Mẫu câu 我随便看看。Wǒsuíbiànkànkàn. Tôi xem qua thôi. 没关系,买东西要多看看!Méiguānxì, mǎidōngxīyàoduōkànkàn! Không sao, mua đồ phải xem nhiều mà! 我真的想向您介绍我们最新刚上市这款香水系列。Wǒzhēn
Phần ngữ pháp tiếp theo mà chúng tôi muốn chia sẻ đó là ngữ pháp bài 16. Dưới đây là nội dung của phần này. 1. 主 谓 谓 语 句 Câu vị ngữ chủ vị (1) 主谓词组作谓语,说明或描写主语的句子叫主谓谓语句。例如: Câu có cụm từ chủ vị làm vị ngữ, nói rõ hoặc miêu tả cho chủ ngữ gọi
Chủ đề nói tiếp theo mà trung tâm tiếng trung chia sẻ với các bạn đó là nói về sở thích. Hãy cùng học theo đoạn hội thoại sau nhé! 对 话 Hội thoại: 1.1 Jim:你喜欢音乐吗?Nǐ xǐhuān yīnyuè ma?Bạn có thích âm nhạc không? 李华:我很喜欢。Wǒ hěn xǐhuān. Tôi rất thích. Jim:你经常去听音乐会吗?Nǐ jīngcháng qù tīng yīnyuè
Bài ngữ pháp tiếng trung tiếp theo mà trung tâm tiếng trung muốn chia sẻ có nội dung như sau: I. 动作结果的表达:趋向补语的引申用法 Biểu đạt kết quả của động tác: Cách dùng mở rộng của bổ ngữ xu hướng 汉语动词的趋向补语大都有引申意义,表示动作行为的结果。 Phần lớn bổ ngữ xu hướng của động từ tiếng Hán đều có ý nghĩa mở
Ngữ pháp tiếng trung có thể nói là khá phức tạp, chúng ta cần trau dồi mỗi ngày để có thể tích lũy cho mình được nhiều kiến thức, để áp dụng tốt vào những bài tập ngữ pháp. I. 疑问代词的活用:Linh hoạt dùng đại từ nghi vấn 疑问代词除了表示疑问、反问之外,还有表达对人或物的任指、特指和虚指。 Đại từ nghi vấn ngoài biểu thị
Trung tâm tiếng trung chia sẻ về cách dùng từ bài tiếp theo (Bài 66) với nội dung như sau: A. 尽管(副)cứ, cứ việc; cho dù (phó từ) 虽然。Cho dù, dù rằng 尽管他最近身体不太好,但是仍坚持工作。Jǐnguǎntāzuìjìnshēntǐ bútàihǎo, dànshìréngjiānchígōngzuò. 尽管我已经长大了,可是在妈妈眼里,我好像还是个小孩子。Jǐnguǎnwǒyǐjīngzhǎngdàle, kěshìzàimāmayǎnlǐ, wǒhǎoxiàngháishi gexiǎoháizi. 尽管来了这么长时间了,可是我仍然不习惯早起。Jǐnguǎnláile zhèmechángshíjiānle, kěshìwǒréngránbùxíguànzǎoqǐ. 表示没有条件限制,可以放心去做。Biểu thị không có điều kiện hạn chế, có thể yên tâm làm
Tiếp theo phần ngữ pháp tiếng trung, chúng tôi xin giới thiệu cách dùng từ bài 79 ( 第七十九课:词语用法). 1. 将(副) 表示动作或情况不久就会发生。用于书面。 Biểu thị động tác hoặc tình huống không lâu thì phát sinh. Dùng trong văn viết. – 他们将在明天下午出发。Tāmenjiàngzàimíngtiānxiàwǔchūfā. – 今年七月他将结束在中国四年的学习生活。Jīnniánqīyuètājiāngjiéshùzàizhōngguósìnián de xuéxíshēnghuó. – 他为人民所做的一切,人民将永远不会忘记。Tāwéirénmínsuǒzuò de yīqiè, rénmínjiāngyǒngyuǎnbùhuìwàngjì. – 在绿色夏令营的这一月,将是我一生都不会忘记的。Zàilǜsèxiàlìngyíng de zhèyīyuè, jiāngshìwǒyīshēngdōubùhuìwàngjì de. 2.
Ngữ pháp tiếng trung vô cùng phức tạp và rất nhiều kiến thức cần phải học. Hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu cách dùng từ bài 92 (第九十二课:词语用法). 1. 以及(连)và, cùng với (liên từ) 用来连接并列的名词、动词、小句。多用于书面。 Dùng để liên kết các danh từ, động từ, câu ngắn. Thường dùng trong văn viết. a. 参加这次电影展的有中外不少电影制片厂最新制作的故事片、动画片以及译制片。Cānjiā zhè cì