Những câu nói về cuộc sống bằng tiếng trung

Trong cuộc sống, có rất nhiều vấn đề, nhiều chuyện phức tạp, chuyện hay, chuyện kì lạ…xảy ra. Con người lúc thì phải đối diện với những khó khăn, lúc lại có nhiều may mắn, gặp thuận lợi, lúc vui buồn, lúc hạnh phúc… Hôm nay, trung tâm tiếng trung sẽ giới thiệu cho các

Phân biệt 乐意- 愿意 và Phân biệt 必须 – 必需

Hãy cùng trung tâm tiếng trung học cách phân biệt 乐意- 愿意 và Phân biệt 必须 – 必需 với nội dung như sau: 1. Phân biệt 乐意- 愿意 释义: 乐意:甘心情愿。满意,高兴. 愿意:认为符合自己的心愿而同意(做某事)。希望(发生某种情况). Giải nghĩa: 乐意: Cam tâm tình nguyện, bằng lòng, vui sướng. 愿意:Vui lòng, bằng lòng, sẵn lòng. Đồng ý làm việc gì đó (Nghĩ rằng khi

Các loại cấu trúc trong tiếng trung (Phần 3)

Phần tiếp theo trong cấu trúc tiếng trung  bao gồm: Cấu trúc 7: 被劢取 (câu bị động) Tổng quát: Có hai loại câu bị động: 1* Loại câu ngụ ý bị động. (Loại câu này trong tiếng Việt cũng có.) 俆巫绉写好了。Thƣ đã viết xong. (= Thƣ đã đƣợc viết xong.) 杯子打破了。Cái tách [bị đánh] vỡ

Các loại cấu trúc trong tiếng trung (Phần 2)

https://www.youtube.com/watch?v=Kk9LScCtpG4 Tiếp theo phần trước, trung tâm tiếng trung sẽ chia sẻ tiếp các loại cấu trúc trong tiếng trung (phần 2) qua bài viết sau: 4. Cấu trúc 4: 违劢取 (câu có vị ngữ là hai động từ) Hình thức chung: Chủ ngữ+ động từ1 + (tân ngữ) + động từ2 + (tân ngữ). 我们用汉语谈话。Chúng

Bổ ngữ kết quả trong tiếng trung (P.2)

Trung tâm tiếng trung xin giới thiệu tiếp phần còn lại của bổ ngữ kết quả trong tiếng trung. 2. 结果补语: 到 “到” 作结果补语表示动作达到了目的. Làm bổ ngữ kết quả biểu thị động tác đã đạt đến mục đích. Thí dụ: (1) 我找到王老师了. wǒ zhǎo dào wáng lǎo shī le . (2) 麦克买到那本书了. mài kè mǎi