Tổng hợp động từ trong tiếng trung

Tổng hợp động từ trong tiếng trung

动词 Động từ

表示动作、行为、心理活动、发展变化等的词叫动词。动词按能不能带宾语分为及物动词和不及物动词。后边可以直接带宾语的动词叫及 物动词。后边不能直接带宾语的动词叫不及物动词。动词的否定形式是在动词前面加上”不”或”没(有)”。
Những từ biểu thị động tác, hành vi, hoạt động tâm lý, phát triển thay đổi thì gọi là động từ.Động từ có thể dựa vào việc đi kèm hoặc không đi kèm với tân ngữ để phân thành động từ cập vật và bất cập vật.Động từ có thể trực tiếp đi cùng với tân ngữ đằng sau thì được gọi là động từ cập vật.Động từ không thể trực tiếp đi cùng với tân ngữ đằng sau thì được gọi là động từ bất cập vật.Động từ ở hình thức phủ định thường thêm từ “不” hoặc “没(有)ở đằng trước.

一. 动词的用途 Cách dùng của động từ:

作谓语 Làm vị ngữ

我喜欢北京。
I like Beijing.
Tôi thích Bắc Kinh.

我站在长城上。
I am standing on the Great Wall.
Tôi đứng ở trên Trường Thành.

作主语 Làm Chủ ngữ

动词作主语时要有一定的条件:谓语需由形容词或表示”停止、开始、判断”一类的动词充当。
Động từ khi làm chủ ngữ cần phải tuân theo các điều kiện sau:Vị ngữ bắt buộc phải là tính từ hoặc các động từ bổ sung mang ý nghĩa như “停止、开始、判断”.

浪费可耻。
Waste is disgraceful.
Lãng phí là rất đáng hổ thẹn.

比赛结束了。
The match ended.
Cuộc thi đấu kết thúc.

作定语 Làm định ngữ

动词作定语时后边要用助词”的”。
Động từ khi làm định ngữ thì đằng sau phải đi với trợ ngữ “的”.

你有吃的东西吗?
Do you have something to eat?
Bạn có cái gì để ăn không?

他说的话很正确。
What he said is correct.
Anh nói rất đúng.

作宾语 Làm tân ngữ

我喜欢学习。
I like studying .
Tôi thích học.

我们十点结束了讨论。
We ended the discussion at 10 o’clock.
Chúng ta kết thúc cuộc thảo luận lúc 10 giờ.

作补语 Làm trạng ngữ.

我听得懂。
I can understand.
Tôi nghe hiểu được.

他看不见。
He can’t see it.
Anh ấy không nhìn thấy.

作状语 Làm trạng ngữ

动词作状语时后边要用助词”地”。
Khi động từ làm trạng ngữ thì đằng sau phải đi với trợ từ “地”.

他父母热情地接待了我。
His parents welcomed me with open arms.
Bố mẹ anh ta đón tiếp tôi rất nhiệt tình.

学生们认真地听老师讲课。
The students listen to the teacher attentively.
Các học sinh chăm chỉ nghe thầy giáo giảng bài.

二. 使用动词时,要注意下面几个问题。
Những điểm cần lưu ý khi sử dụng động từ.

 

1.汉语里动词的形式是不变的,动词的形式不受人称、性别、单复数、时间等的影响。例如:
Hình thức của động từ không bị thay đổi.Động từ không chịu ảnh hưởng của nhân xưng, giới tính, số ít số nhiều, thời gian…Ví dụ

我是学生。
I am a student.
Tôi là học sinh.

她是老师。
She is a teacher.
Cô ấy là cô giáo.

他们是工人。
They are workers.
Bọn họ là công nhân.

我正在写作业。
I am doing my homework.
Tôi đang làm bài tập.

我每天下午写作业。
I do my homework every afternoon.
Tôi mỗi chiều hằng ngày đều làm bài tập.

我写了作业。
I did my homework.
Tôi đã làm bài tập rồi.

2.动词后边加助词”了”,表示动作行为已经完成。
Đằng sau động từ khi thêm trợ từ “了” thì biểu thị cho động tác, hành vi đã được hoàn thành.

我读了一本书。
I finished reading a book.
Tôi đã đọc xong 1 quyển sách .

他走了。
He left.
Anh ta đi rồi.

3.动词后边加助词”着”,表示动作正在进行或状态在持续。例如:
Đằng sau động từ mà thêm trợ từ “着” thì đang biểu thị 1 hành động đang được tiến hành hoặc 1 trạng thái đang được tiếp diễn.Ví dụ:

我们正上着课。
We are having classes.
Chúng tôi đang lên lớp.

门开着呢。
The door is opening.
Cửa đang mở.

4.动词后边加助词”过”,表示动作曾经发生过或曾经有过某种经历。例如:
Đằng sau động từ khi thêm trợ từ “过” thì biểu thị hành động đã từng phát sinh hoặc có lịch sử diễn ra.Ví dụ:

Cách sử dụng 1 số động từ năng nguyện 要,能,会,可以,应该。。。

+)Động từ năng nguyện còn gọi là trợ động từ.Nó đứng trước động từ biểu thị nguyện vọng,yêu cầu hoặc khả năng 要,能,会,可以,应该。。。Ngoài các trường hợp đặc biệt thì động từ năng nguyện chỉ dung 不 để phủ định.
VD:
1.tā yào wǒ lái jiē tā
她 要 我 来 接 她
Cô ấy muốn tôi đến đón cô ấy
2. nǐ néng kàn qīng chǔ ma
你 能 看 清 楚 吗?
Bạn có thể nhìn thấy rõ không?
3. tā shén mo dū huì
他 什 么 都 会
Cái gì anh ý cũng biết
+)Hình thức câu hỏi lựa chọn của loại câu này thường là thể khẳng định và phủ định của 2 động từ năng nguyện đứng liền nhau.
VD:
1. nǐ huì bù huì zuò fàn
你 会 不 会 做 饭?
Cậu có biết làm cơm không?
2. nǐ yào bú yào gēn wǒ yī qǐ qù
你 要 不 要 跟 我 一 起 去?
Bạn có muốn đi cùng mình đi không?
Chú ý:Động từ năng nguyện không thể lăp lại nếu phía sau không thể mang trợ từ động thái.
+)Cách dùng của 1 số động từ năng nguyện
– 会:Vừa là động từ vừa là động từ năng nguyện,nó biểu thị thông qua việc học tập được nắm vững 1 kĩ năng nào đó.Hình thức phủ định thì them 不 vào trước 会.
VD:
1. wǒ huì shuō zhōng wén
我 会 说 中 文
Mình biết nói tiếng Trung
2. tā huì bù huì lái
他 会 不 会 来?
Anh ý liệu có đến không?
3. tā bù huì lái
他 不 会 来
Anh ý sẽ không đến

– 要: là động từ cũng là động từ năng nguyện.Khi đứng trước động từ hoặc hình dung từ thì nó là động từ năng nguyện biểu thị nguyện vọng hoặc ý chí,kết hợp với động từ hay hình dung từ phía sau cùng làm vị ngữ.Hình thức phủ định thêm 不 vào trước 要.
VD:
1. wǒ yào qù zhōng guó liú xué
我 要 去 中 国 留 学
Tôi muốn sang Trung Quốc du học
2. nǐ yào bú yào zài chī diǎn ér fàn
你 要 不 要 再 吃 点 儿 饭?
Bạn có muốn ăn thêm 1 chút cơm không?
3. wǒ bú yào
我 不 要
Tôi đủ rồi
Chú ý:Có thể dùng 要 để biểu thị nhu cầu thực tế,và 不用 dùng cho phủ định

– 想:là động từ,là động từ năng nguyện,có thể dùng trước các động từ khác cùng làm vị ngữ biểu thị hi vọng hay dự tính tiến hành hoạt động nào đó,gần giống với nghĩa của 要.Hình thức phủ định thêm 不 vào trước 想。
VD:
wǒ xiǎng yǒng yuǎn zài nǐ shēn biān
我 想 永 远 在 你 身 边
Anh muốn mãi mãi ở bên em
– 能 và 可以 đêù biểu thị có năng lực làm việc gì đó,hình thức phủ định là thêm 不 vào trước 能 và 可以。
VD:
1. wǒ néng shuō yīng yǔ yě néng shuō hàn yǔ
我 能 说 英 语 也 能 说 汉 语
Tôi có thể nói được tiếng Anh và tiếng Trung
2. tā néng chī wǔ wǎn fàn
她 能 吃 五 碗 饭
Cô ta có thể ăn được 5 bát cơm
– 应该 biểu thị sự cần thiết về mặt tình ký hoặc thực tế
VD:
1.tā chàng de zhè mo hǎo tīng yīng gāi qù dāng gē
她 唱 得 这 么 好 听, 应 该 去 当 歌
shǒu

Cô ấy hát hay vậy thì nên đi làm ca sĩ
2. nǐ bù yīng gāi zhè mo zuò
你 不 应 该 这 么 做
Bạn không nên làm thế này

你来我信你不会走
你走我当你没来过

Default Động từ cập vật và bất cập vật 及物动词、不及物动词
Trong ngôn ngữ có 1 số hành vi hoặc động tác thường liên quan hoặc ảnh hưởng đến 1 đối tượng, cũng có những hành vi động tác không như thế.Ví dụ động từ “吃” thường phải phát sinh quan hệ với vật gì đó,tức là “吃什么东西” ( ăn cái gì ), còn “休息” ( nghỉ ngơi) thì không liên quan đến sự vật khác.Các động từ thuộc về hình thức trước chính là động từ cập vật.Còn thuộc về hình thức sau là động từ bất cập vật.Những định nghĩa trên căn bản dựa vào ý nghĩa của động từ,bắt buộc phải tìm ra tiêu chí phân loại về mặt hình thức.Trong 1 câu cơ bản thì nếu động từ mang thành phần tân ngữ có thể phát sinh quan hệ động tân với nó thì động từ này là động từ cập vật, ngược lại là động từ bất cập vật.Câu cơ bản là câu không phải thông qua các biện pháp chuyển đổi câu như tỉnh lược, hoán vị.Ví dụ:

我看书。 (Câu cơ bản)
书我看了。( Câu hoán vị)
我看。 (Câu tỉnh lược)

Việc xác định động từ có mang tân ngữ hay không chỉ có thể dựa vào câu cơ bản.

Động từ cập vật 及物动词:
看、写、说、听、做、研究、学习、讨论、教育
Động từ bất cập vật 不及物动词:
休息、睡觉、死亡、结婚、出生、飘扬、塌方
Chú ý 1 số động từ không phân biệt được là động từ cập vật hay bất cập vật.Như động từ “来”.

Trong cấu trúc sau thì chủ thể phát sinh mới có thể xuất hiện sau động từ:
Nơi chốn+Động từ+了、着、过+người/sự vật

Ví dụ:
外边进来(了)一个人。(一个人进来了。)
广场上飘扬着五星红旗。(五星红旗飘扬着。)

Hệ động từ 系动词

Hệ động từ là các động từ không phải để biểu đạt động tác, hành vi, hoạt động hoặc trạng thái mà là làm rõ sự liên hệ về mối quan hệ giữa hai bộ phận.“是” là đại biểu cho hệ động từ, ngoài ra còn có các động từ khác như “姓、叫、像、等于”.So sánh “是” để tìm ra sự khác biệt của hệ động từ và động từ
(1) Sau động từ thường không thể thêm “了”,“着”,“过” nhưng hệ động từ lại có thể.
(2) Trước động từ thường có thể dùng “没(有)” để biểu thị phủ định, nhưng hệ động từ không thể dùng, chỉ có thể dùng “不” để biểu thị phủ định.
(3) Sau động từ thường có thể có lượng từ nhưng hệ động từ không có.

Red face 动词
动词
1.动词的意义和种类 ý nghĩa và chủng loại của động từ
动词表示动作、行为、心理活动或存在、变化、消失等。Động từ biểu thị động tác, hành vi, hoạt động tâm lý hặc sự tồn tại, thay đổi, mất đi…
(1)走、听、看、批评、宣传、保卫、学习(动作行为动词-động từ động tác hành vi)
(2)爱、怕、恨、喜欢、羡慕、希望、讨厌(心理活动动词-động từ hoạt động tâm lý)
(3)在、存在、有、发生、演变、发展、生长、死亡、消失(表示存在、变化、消失-biểu thị tồn tại, thay đổi, mất đi)
(4)是(判断动词-động từ phán đoán)
(5)能、会、愿意、敢、应该、要(能源动词-năng nguyện động từ)
(6)来、去、上、下、进、出、回、开、过、起、上来、下去、起来(趋向动词-động từ xu hướng)
2.动词的语法特征đặc trưng ngũ pháp của động từ
(1)动词能作谓语或谓语中心多数能带宾语 Động từ có thể làm vị ngữ hoặc trung tâm vị ngữ, phần đa động từ có thể mang tân ngữ.

“他来了”、“他爱祖国”。
(2)动词能够前加副词“不”,多数不能加程度副词。只有表心理活动的动词和一些能源动词能够前加程度副词。Phía trước động từ có thể thêm phó từ 不, đa số động từ không thể thêm phó từ mức độ. Chỉ có động từ biểu thị tâm lý và một vài động từ năng nguyện có thể thêm phó từ mức độ phía trước.
例如能说“很怕、很喜欢、很羡慕|很应该”
(3)动词大多数可以后加“着、了、过”等表示动态。Đa số động từ có thể thêm “着、了、过”ở sau để biểu thị động thái.
(4)有些动词可以重叠,表示短暂、轻微(动作的动量少或时间少),限于表示可持续的动作动词。单音动词重叠是A A式,如“想想、说说”,双音动词重叠是ABAB式,如“打扫打扫、研究研究”。Có một vài động từ có thể lặp lại, biểu thị sự thời gian ngắn ngủi, nhẹ nhàng (động lượng hoặc thời gian của động từ ít), giới hạn trong động từ biểu thị động tác có thể tiếp tục. Hình thức lặp lại của động từ đơn âm tiết là AA như“想想、说说” dạng lặp lại của động từ song âm tiết là ABAB như “打扫打扫、研究研究”.
3.特殊的动词 Động từ đặc thù
动词很复杂,有些需要单独加以说明。Động từ rất phức tạp, có một số động từ cần độc lập một mình để nói rõ.
(1)判断动词“是”是放在主语宾语之间有多种作用:động từ phán đoán 是 nằm giữa chủ ngữ tân ngữ, có rất nhiều vai trò:
表示事物等于什么或属于什么。例如:“他是我的爸爸”,“我们的目的是发展生产”“牛是反刍的动物”。Biểu thị sự vật là cái gì hoặc thuộc vào cái gì.
在表示事物“等于什么”的句子中,主语和宾语可以互换。Trong câu biểu thị sự vật là cái gì, chủ ngữ và tân ngữ có thể hoán đổi.
表示事物的特征、质料、情况。Biểu thị đặc trưng, chất liệu, hoàn cảnh của sự vật.
例如:“这孩子是双眼皮”,“这茶盘是景泰蓝”,“这一年,人家是丰年,我是歉年”。
表示事物的存在。Biểu thị sự tồn tại của sự vật
例如:“遍地是牛羊”,“靠墙是一张书桌”,“教室前面全都菊花”。这类句子的主语一般是表示处所的词语。Chủ ngữ của loại câu này thường là từ biểu thị nơi chốn.
要注意副词“是”常用在谓语动词、形容词前。Cần chú ý phó từ 是 thường dùng trước động từ vị ngữ, hình dung từ.
例如“他的性格是变了”,“他是走了”,“今天是很冷”,“我们的战士是勇敢”这些“是”字要重读,相当于“的确、确实”的意思,不能省略(từ“是”cần đọc nặng, tương đương với“的确、确实”, không thể lược bỏ)。“是”,不重读时,可以省略,只表示一般的肯定。这种“是”与句末语气词“的”配合构成“是……的”格式和词性都不同。(是 khi không đọc nặng, có thể lược bỏ, chỉ biểu thị một sự chắc chắn thông thường. Từ 是 này và từ 是 mà kết hợp với ngữ khí cuối câu 的 trong kết cấu “是……的”có cách thức và từ tính không giống nhau.)
(2)能愿动词 又叫助动词[Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký…],能用在动词、形容词前边表示可观的可能性、必要性和人的主观意愿。
Năng nguyện động từ, còn gọi là trợ động từ, có thể đứng trước động từ, hình dung từ, biểu thị khả năng, tính tất yếu khách quan và ý nguyện chủ quan của con người.
表可能:能、能够、会、可能、可以、可
表必要:要、应、应该、应当、该当
表意愿:肯、敢、要、愿
在句子里常作状语Trong câu thường làm trạng ngữ, ví dụ
例如“我们要认真对待。”“他能不能来?”“他不会不来。”“春天早已到了,应该暖和了。”
它还可以作谓语或谓语中心Nó có thể làm vị ngữ hoặc trung tâm ngữ, ví dụ
如“这样做可以吗?”“完全可以。”
能愿动词不能用在名词前面[Link đã ẩn, đăng nhập để được xem link. Hoặc click vào đây để đăng ký…]。不能重叠、不能带助词“了、着、过”等。Năng nguyện động từ không thể ở phía trước danh từ. Không thể lặp lại, không thể mang trợ từ “了、着、过”.
(3)趋向动词 表示移动的趋向,有单音的、双音的。Động từ xu hướng biểu thị xu hướng của chuyển động có đơn âm tiết và song âm tiết.
限于下列这些giới hạn trong một số dưới đây:
上 下 进 出 回 开 过 起
来 上来 下来 进来 出来 回来 开来 过来 起来
去 上去 下去 进去 出去 回去 开去 过去
趋向动词可以单独作谓语或者谓语中心Động từ xu hướng có thể đơn độc làm vị ngữ hoặc làm trung tâm vị ngữ, ví dụ
如“月亮下去了,太阳还没有出来。”
但经常用在别的动词或者形容词后边表示趋向,作趋向补语 nhưng thường dùng sau động từ hoặc hình dung từ khác để biểu thị xu hướng, làm bổ ngữ xu hướng, vi dụ
如“拿〈出〉一本书”,“拿〈出来〉一本书”,“拿〈出〉一本书〈来〉”。
动词可以按带宾语的情况分为及物动词和不及物动词。及物动词又可分名宾动词、谓宾动词,名谓宾动词等。Động từ có thể mang tân ngữ chia làm hai loại: cập vật và bất cập vật. Động từ cập vật lại có thể phân thành các loại danh tân động từ, vị tân động từ, danh vị động từ …

Động từ trong tiếng Hán tồn tại 1 số khác biệt sau:
a.想买、想看、想说、想工作
b.想塌(*)、想丢(*)、想懂(*)、想忘(*)
c.请等一下、请来一下、请准备一下、请考虑一下
d.请病一下(*)、请漏一下(*)、请夸一下(*)、请到达一下(*)

Động từ trong tiếng Hán chủ yếu tồn tại 2 loại hình chính là động từ chủ động và động từ bị động.Các động từ biểu thị những động tác, hành vi, thay đổi mà con người có thể khống chế được bằng ý chí thì gọi là động từ chủ động, và ngược lại thì là động từ bị động.
Trong các ví dụ trên thì các động từ thuộc nhóm a,c là động từ chủ động, thuộc nhóm b,d là động từ bị động.

Sự khác nhau về mặt hình thức giữa động từ chủ động và bị động:

(1) Động từ chủ động có thể dùng trong câu cầu khiến , còn động từ bị động thì không thể.Ví dụ:
请你出去!
请你看见(*)。
你过来一下。
你毕业一下(*)。

(2) Động từ chủ động có thể dùng ở 2 hình thức“X 没 X” và “X 不 X” để hỏi, còn động từ bị động thì chỉ có thể dùng hình thức “X 没 X” để hỏi.Ví dụ:
衣服洗没洗?
衣服洗不洗?
东西丢没丢?
东西丢不丢(*)
包裹寄没寄?
包裹寄不寄?
大桥垮没垮?
大桥垮不垮?(*)

Chú ý: có 1 số động từ bị động cũng có hình thức “ X 不 X” như:
房子漏不漏?
手抖不抖?
Tuy nhiên ý nghĩa trong cách hỏi “ X 不 X” của động từ chủ động biểu đạt lại không giống nhau:
a.外面刮不刮风?(Động từ bị động “刮风”)
b.你们洗不洗澡?(Động từ chủ động “洗澡”)
Câu a hỏi hiện tại bên ngoài có gió không, câu b nói đến thời gian tương lai có tắm hay không?

(3) Động từ chủ động nói chung có thể có hình thức tiếp diễn và khởi đầu.Còn động từ bị động thì không có hình thức này.Ví dụ:
在修理、修理着、修理呢 (thể tiếp diễn)
在失败(*)、失败着(*)、失败呢(*)
洗起来、写起来、念起来 (thể khởi đầu)
丢起来(*)、死起来(*)、欠起来(*)

Động từ chỉ có thể đảm nhiệm vai trò động từ vị ngữ về mặt hình thức là động từ hình thức.Động từ hình thức là 1 loại rất nhỏ, số lượng không nhiều, bao gồm các động từ:
进行 给予 加以 予以 给以 作
Tuy có số lượng không nhiều nhưng về mặt hình thức và tác dụng biểu đạt cũng có những nét riêng biệt.

1.Đặc điểm hình thức

a.Một bộ phận động từ hình thức bản thân nó có thể mang“着”,“了”,“过”.Ví dụ:

他们对这个问题进行了深入的调查研究。
考察队正对这个地区作着细致的调查。
对方也曾经给予过积极的配合。

Các động từ hình thức “予以”,“加以”,“给以” thường không thể thêm “着”,“了”,“过”.

b.Phía sau phải thêm động từ cập vật song âm tiết.
Đây là đặc điểm khá quan trọng của động từ hình thức.Ví dụ:

我们对这个文件进行了认真的学。(*)
我们对这个文件进行了认真的学习。

“学” và “学习” đều đồng nghĩa, tuy cả 2 đều là động từ cập vật (“学文件”,“学习文件”), nhưng động từ hình thức chỉ có thể chọn kết hợp với động từ song âm tiết là “学习”.
Động từ theo sau bắt buộc phải là động từ cập vật.
Về mặt ngữ nghĩa của câu động từ hình thức nói chung bao gồm 3 thành phần sau:
Chủ thể động tác(người thực hiện động tác, người chủ động)+động tác+đối tượng của động tác(bị động,chịu tác động của động tác/tân ngữ)

Ví dụ:我们——学习——这个文件

Động từ hình thức chỉ có tác dụng với câu có quan hệ ngữ nghĩa như:
我们——对这个文件——进行——学习
Dùng giới từ “对” để đưa tân ngữ( thành phần chiụu tác động của động tác) lên trước, trước động từ thêm 1 động từ hình thức như “进行” sẽ tạo thành 1 cấu trúc cậu động từ hình thức như trên.Động từ chính sẽ trở thành động từ hình thức.Những câu cóc quan hệ ngữ nghĩa như dưới đây thường không thể dùng động từ hình thức để diễn đạt :

Chủ thể động tác+động tác

Ví dụ:
我们————休息
我们——进行——休息(*)
c.Tân ngữ của động từ theo sau động từ hình thức có thể là định ngữ:

Ví dụ:
我们对这次会议进行了认真的准备。
领导对员工给予精神上的奖励。

Cần chú ý, định ngữ này khi đứng trong 1 câu nếu không có động từ hình thức sẽ trở thành trạng ngữ
我们认真地准备了这次会议。
领导在精神上奖励了员工。

2.Tác dụng diễn đạt
Câu có động từ hình thức và câu không có động từ hình thức đều được coi là đồng nghĩa vì nội dung diễn đạt giống nhau chỉ khác nhau về cách thức biểu đạt.Câu động từ hình thức có tác dụng diễn đạt như sau:

a.Dùng để diễn tả ngữ khí nghiêm túc, trang trọng.So sánh các ví dụ

(1)我们讨论了这个问题。
(2)我们对这个问题进行了讨论。

Trong ví dụ (1) thì mang sắc thái tự nhiên tùy tiện còn ví dụ (2) sắc thái nghiêm túc, trang trọng.

b.Dùng để điều chỉnh việc cấu tạo câu, khiến cho câu được hài hòa

Ví dụ:
一方面用武力掩护群众;另一方面,又用了劳动进行了普遍的帮助。
Câu trên nếu diễn đạt là “用劳动普遍帮助了……” tuy không sai về mặt ngữ pháp nhưng về mặt hiệu quả diễn đạt rõ ràng thì không bằng câu động từ hình thức.
Câu trong tiếng hán rất coi trọng sự hoàn chỉnh, cân đối về mặt kết cấu, sự hài hòa tiết tấu về mặt ngữ âm.Vì muốn đạt được hiệu quả diễn đạt này mà có loại câu động từ hình thức.

1.Định nghĩa

Trợ động từ chủ yếu biểu thị khả năng và ý nguyện.Cho nên còn có thể được gọi là động từ năng nguyện.
Bao gồm:

Biểu thị ý muốn:
想 想要 要 打算 准备

Biểu thị ý nguyện:
愿意 愿 高兴 乐意 情意 爱 肯

Biểu thị khả năng:
能 能够 会 容易 爱 可以 可能 敢 敢于

Biểu thị tính tất yếu:
应该 应当 应 该 得 用 用得着 要 需要 配

Biểu thị sự cho phép:
可 可以 能

Chú ý:Cùng 1 động từ nhưng có thể diễn đạt những ý khác nhau, ví dụ “要” vừa có thể biểu thị tính tất yếu vừa có thể biểu thị sự mong muốn.Khi ý nghĩa khác nhau thì hình thức phủ định cũng khác nhau:

这件事要让他们知道。(Tất yếu)
否定:这件事不要让他们知道。
我要发言。(Mong muốn)
否定:我不想发言。
Những từ khác như:“能,可以,爱,会” cũng tương tự.

2.Đặc điểm ngữ pháp

Chỉ có thể dùng trước động từ, tính từ, không dùng trước danh từ.
Cấu trúc:Trợ động từ+động từ/tính từ
助动词+动词/形容词

Các đặc điểm quan trọng khác gồm có:

a.Giữa trợ động từ và sau động từ/ tính từ không thể thêm các trợ từ động thái “了、着、过”

b.Có thể dùng hình thức “X 不 X” để hỏi (không được dùng “得”)

c.Ở hình thức phủ định 1 số trợ động từ có thể dùng “不” ,“没” 1 số chỉ có thể dùng 1 trong2 phó từ này, có trợ động từ không có hình thức phủ định:

*Trợ động từ ở hình thức phủ định có thể dùng “不”,“没”
想 打算 准备 能 能够

*Trợ động từ ở hình thức phủ định chỉ có thể dùng “不”
愿意 愿 情愿 乐意 高兴 爱 肯 会 可能 可以 容易 应 应该 应当 该要 需要 用 用得着 配 敢 敢于

*Trợ động từ không có hình thức phủ định 得

d.Trợ động từ không thể lặp lại

3.Tính liên dụng của trợ động từ

Do yêu cầu diễn đạt của câu mà có thể dùng chung các trợ động từ khác nhau.Ví dụ

a.考试当中可能会出现一些特殊情况。
b.一个爱过文字训练的人,说起话来应该能够更细致、更有条理。
c.这个方案应该并且能够被多数人接受。
d.总之,可以和应当统一的,必须统一,不可以和不应当统一的,不能强求统一。

Câu a và be sử dụng 2 trợ động từ liền nhau (“可能” và “会”,“应该” và “能够”) , trong câu c, d trợ động từ liên dùng phân cách bởi 2 từ nối “并且” và “和” .

Chú ý tính liên dụng của trợ động từ chịu sự hạn chế về mặt ý nghĩa của động từ, trợ động từ nào đúng trước trợ động từ nào đứng sau, có yêu cầu nhất định.Ví dụ:
可能会……会可能(*)
应该能够……能够应该(*)

4.Sự hoán đổi vị trí của trợ động từ

Vị trí của trợ động từ trong câu thường đứng trước động từ hoặc tính từ, đa số các trường hợp trợ động từ đứng sau chủ ngữ.Ví dụ:
我会写汉字。
会我写汉字(*)

他们能完成任务。
能他们完成任务(*)

Nhưng có 1 số trợ động từ có thể đứng ở 2 vị trí trong câu
Ví dụ:
他应该对这件事负主要责任。
用该他对这件事负主要责任。
我需要参加吗?
需要我参加吗?

Điều đó có nghĩa vị trí của 1 số trợ động từ trong câu có tính linh hoạt nhất định.Đồng thời cũng chú ý khi các trợ động từ này xuất hiện ở các vị trí khác nhau thì ý nghĩa mà nó biểu đạt cũng khác nhau.Khi trợ động từ đứng trước chủ ngữ nó có tác dụng làm nổi bật chủ ngữ:
应该你去,不应该我去。
你应该去,我不应该去。

Rõ ràng hình thức trên làm nổi bật chủ ngữ.Nghĩa cơ bản của câu trước và câu sau tương đương nhau:
‘你应该去=应该你去’
Sự hoán đổi vị trí này còn thấy trong hình thức câu hỏi:
我们应该不应该也去看看?
–>应该不应该我们也去看看
–>我们也去看看,应该不应该?
Không phải trợ động từ nào cũng có thể hoán đổi vị trí, những trợ từ có thể hoán đổi vị trí gồm:可能,可以,该,得用得着,需要,要,用.

5.Tác dụng diễn đạt của trợ động từ

Trợ động từ ngoài việc biểu thị mệnh đề còn biểu đạt trạng thái tình cảm, ý nghĩa ngữ khí ( bao gồm ý nghĩa khả năng, tất yếu, ý nguyện)

Mệnh đề(Chủ ngữ-vị ngữ- trạng ngữ)+trạng thái tình cảm(Trợ động từ)
Ví dụ:
他完成这个任务+能够—>他能够完成这个任务。

Tìm trung tâm tiếng trung tại http://.com/

Tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

hoc tieng trung giao tiep online

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

hoc tieng trung giao tiep cho nguoi moi bat dau