Chuyên mục: Ngữ pháp tiếng trung

CÁCH DÙNG TỪ BÀI 86 (第八十六课:词语用法)

Cách dùng từ bài 86 gồm những nội dung như sau:  (一)尤其(副)đặc biệt (là) (phó từ) 表示在全体事物中或跟其他事物比较时特别突出。常用在第二分句中。Biểu thị sự đặc biệt nổi bật khi đem so sánh trong toàn bộ các sự vật hoặc khi so sánh với sự vật khác. Thường dùng trong phân câu thứ hai. (1)北京气候干燥,尤其是春天。Běijīngqìhòugānzào, yóuqíshìchūntiān. (2)城里交通拥挤,经常堵车,尤其是上下班时间。Chénglǐjiāotōngyōngjǐ, jīngchángdǔchē, yóuqíshìshàngxiàbānshíjiān. (3)全班同学的汉语水平都提高得很快,尤其是山本,进步更快。Quánbāntóngxué de

NGỮ PHÁP BÀI 27

Vấn đề tiếp theo trong chuỗi ngữ pháp tiếng trung mà chúng tôi muốn chia sẻ bao gồm những nội dung: phương vị từ, từ chỉ phương hướng, cách dùng của“里边”và“上边”. 方位词 Phương vị từ, từ chỉ phương hướng: 表示方向位置的名词叫方位词。汉语的方位词有: Danh từ biểu thị phương hướng, vị trí gọi là phương vị từ. Phương vị

CÁCH DÙNG TỪ BÀI 96

第九十六课:词语用法 (一)免不了(动): khó tránh khỏi ( động từ ) 难免。不能避免。可带动次,小句作宾语。动词前常用“要”,“会” 等。 “免不了”có nghĩa là khó tránh khỏi, không thể tránh. Có thể mang động từ, cụm chủ vị làm tân ngữ. Trước động từ thường dùng “要”“会”。 (1)谁学外语都免不了要出错,外国人学汉语出点儿错有什么关系呢? Shuí xué wàiyǔ dōu miǎnbule yào chūcuò, wàiguó rén xué hànyǔ chū diǎn er cuò yǒu shé

CÁCH DÙNG TỪ BÀI 92

Vấn đề cách dùng từ trong tiếng trung là rất rộng và phức tạp, vì thế các bạn hãy học từ từ để nắm chắc kiến thức nhé! Dưới đây là cách dùng từ bài 92. 第九十二课:词语用法 以及(连): và, cùng với ( liên từ ) 用来连接并列的名词,动词,小句。多用于书面。 “以及”dùng để liên kết các danh từ, động từ,

NGỮ PHÁP BÀI 11

Trung tâm tiếng trung giới thiệu phần ngữ pháp tiếp theo “ngữ pháp bài 11“. Dưới đây là nội dung trong phần này, các bạn theo dõi để học tốt nhé! 汉语句子的语序 Thứ tự thành phần trong câu tiếng Hán 汉语没有严格意义上的形态变化,语序是汉语的主要语法手段。 汉语的句子由主语、谓语、宾语、定语、状语、补语等六种成分组成。语序一般是主语在前,谓语在后。宾语是谓语的连带成分。例如: Tiếng Hán không có sự biến đổi hình thái nghiêm ngặt về mặt ý

NGỮ PHÁP BÀI 29

Hôm nay, trung tâm tiếng trung chia sẻ tiếp với các bạn một vấn đề ngữ pháp tiếp theo trong ngữ pháp bài 29 trong tiếng trung. 状态补语(1)Bổ ngữ trạng thái 状态补语是指动词或形容词后边用“得”连接的补语。状态补语的主要功能是对结果、程度、状态等进行描述、判断或评价。状态补语所描述和评价的动作行为或状态是经常性的、已经发生的或正在进行的。 Bổ ngữ trạng thái là bổ ngữ dùng “得” nối sau động từ hoặc hình dung từ. Chức năng chính của bổ ngữ

CÁCH DÙNG TỪ BÀI 65

Ngữ pháp tiếng trung khá rộng, vì thế các bạn nên học mỗi ngày, kiên trì chịu khó ôn luyện để nắm vững kiến thức ngữ pháp tiếng trung nhé! Hôm nay, trung tâm tiếng trung chia sẻ phần tiếp theo đó là cách dùng từ bài 65. 下 “下”作结果补语,表示完成、容纳等。 “下”làm bổ ngữ kết quả,

Phân biệt 乐意- 愿意 và Phân biệt 必须 – 必需

Hãy cùng trung tâm tiếng trung học cách phân biệt 乐意- 愿意 và Phân biệt 必须 – 必需 với nội dung như sau: 1. Phân biệt 乐意- 愿意 释义: 乐意:甘心情愿。满意,高兴. 愿意:认为符合自己的心愿而同意(做某事)。希望(发生某种情况). Giải nghĩa: 乐意: Cam tâm tình nguyện, bằng lòng, vui sướng. 愿意:Vui lòng, bằng lòng, sẵn lòng. Đồng ý làm việc gì đó (Nghĩ rằng khi

Các loại cấu trúc trong tiếng trung (Phần 3)

Phần tiếp theo trong cấu trúc tiếng trung  bao gồm: Cấu trúc 7: 被劢取 (câu bị động) Tổng quát: Có hai loại câu bị động: 1* Loại câu ngụ ý bị động. (Loại câu này trong tiếng Việt cũng có.) 俆巫绉写好了。Thƣ đã viết xong. (= Thƣ đã đƣợc viết xong.) 杯子打破了。Cái tách [bị đánh] vỡ