NGỮ PHÁP TIẾNG HÁN BÀI 2 QUYỂN 3

 

  1. 尤其 Đặc biệt, nhất là

Biểu thị sau khi so sánh, ý nghĩa biểu đạt đứng sau  尤其 còn ở mức cao hơn.Có nghĩa của từ “ 特别 . Phía sau thường kết hợp với  “ 是” .ví dụ :
1) 我的同室常常给家里打电话,尤其刚来的时候,差不多每天都打。
2)这份报纸上广告很多,尤其是电脑的广告。
3) 跑步,尤其是慢跑,对身体很好。
4) 中国的高中学生,尤其是高三的学生,学习很辛苦。

  1. 一。。。也不(没)   Một … cũng không

Dùng trong câu phủ định, biểu thị ý nhấn mạnh, đôi khi có phần khoa trương. Ví dụ:
1)我吃了一个星期茄子,现在一点儿也不像吃茄子了。
2) 小王和老板吵架的时候,别人一句话也不说。
3) 一个乞丐来到一个小气的人家要饭。
乞丐:“请给我一点儿钱。”
小气的人:“没有!我们家一块钱也没有。”
乞丐:“那你给我点儿吃东西吧,我已经饿三天了。没有肉面包也行。”
小气的人:“我们家一片面包也没有。”
乞丐: “ 那就给一点儿水喝吧!“
小气的人:“我们一点儿也没有了。
乞丐;“那你为什么还坐在家里?快跟我一起要饭去吧!”

  1. 老(是)  Thường xuyên,luôn

Biểu thị thường xuyên, thường hay, thường dùng với các sự việc có tính tiêu cực. Ví dụ:
1) 他打算骑自行车出去逛逛,可老是没空儿。
2) 最近他老是特忙,没空锻炼身体。
3) 上课的时候,毛毛老睡觉,所以老师老叫他回答问题。

4) 好好儿    Thật tốt, chăm chỉ

Dùng trước động từ, biểu đạt ý nghĩa cố gắng, chăm chỉ hoặc tận tình làm một việc nào đó. Ví dụ:

1)以后一定得好好儿利用时间,一边学汉语,一边了解中国社会和文化。
2) 明天有考试,我因该好好儿准备准备。
3)因为不饿,所以孩子不好好儿吃饭。
4) 明天不上课,我们可以好好儿玩儿了。

Tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

khoa hoc tieng trung online

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

lớp học tiếng trung giao tiếp