“就”和“才”

CHUYÊN ĐỀ NGỮ PHÁP

“就”和“才”

副词“就”和“才”可以用来表示时间、数量、范围和语气等。Phó từ “就”và“才”có thể dùng để biểu thị thời gian, số lượng, phạm vi và ngữ khí…

1. 表示时间: Biểu thị thời gian

(1)“就”表示在短时间内即将发生,重读。“就”biểu thị sẽ phát sinh trong một thời gian ngắn, đọc nhấn mạnh.

“才”表示事情在前不久发生,重读。“才”biểu thị sự việc xảy ra trước đó không lâu, đọc nhấn mạnh.

  1. 我就来。Wǒ jiù lái. Tôi liền đến.
  2. 他才走。Tā cái zǒu. Anh ta mới đi.

(2)当句子中有表示将来的时间词或其他副词时,“就”表示说话者认为事情将很快发生。“才”表示说话者认为事情很晚发生。Khi trong câu có từ biểu thị thời gian trong tương lai hoặc phó từ khác, “就” biểu thị người nói cho rằng sự việc sẽ xảy ra rất nhanh. “才”biểu thị người nói cho rằng sự việc sẽ xảy ra rất muộn.

我明天就去。Wǒ míngtiān jiù qù. Ngày mai tôi liền đi.

他明天才走。Tā míngtiān cái zǒu. Anh ấy ngày mai mới đi.

(3)当句子中有表示过去的时间词或其他副词和助词时,“就”强调说话者认为动作性为实现得早或实现得快,轻读。“才”强调事情发生得晚或结束得晚,轻读。Khi trong câu có từ biểu thị thời gian trong quá khứ hoặc phó từ và trợ từ khác, “就”nhấn mạnh người nói cho rằng hành vi động tác được thực hiện rất sớm hoặc rất nhanh, đọc nhẹ. “才”Nhấn mạnh sự việc phát sinh rất muộn hoặc kết thúc muộn, đọc nhẹ.

比较:So sánh:

  1. 他八点就来了。(认为他来得早)Tā bā diǎn jiù láile.(Rènwéi tā láidé zǎo) Anh ấy 8 giờ liền đến rồi. (cho rằng anh ấy đến sớm)

他八点才来。tā bā diǎn cái lái. Anh ta 8 giờ mới đến. (cho rằng anh ấy đến muộn)

  1. 我六岁就开始学画画儿,到现在已经十几年了。(早)Wǒ liù suì jiù kāishǐ xué huà huà er, dào xiànzài yǐjīng shí jǐ niánle.(Zǎo)

Lúc 6 tuổi tôi bắt đầu học vẽ tranh, đến bây giờ cũng được mười mấy năm rồi. (sớm)

我现在才开始学画画儿,有点儿晚了。(晚)wǒ xiànzài cái kāishǐ xué huà huà er, yǒudiǎn er wǎnle.(Wǎn)

Bây giờ tôi mới bắt đầu học vẽ tranh, có chút muộn rồi. (muộn)

  1. 他骑了半个小时就到了。(快)Tā qíle bàn gè xiǎoshí jiù dàole.(Kuài)

Anh ta đi xe nửa tiếng liền tới. (nhanh)

他骑了半个小时才到。(慢)tā qíle bàn gè xiǎoshí cái dào.(Màn)

Anh ta đi xe nửa tiếng mới tới. (chậm)

注意:用“就”的句子多有“了”;用“才”的句子多不用“了”。

Chú ý: câu dùng “就”đa số đều có“了”; câu dùng “才”đa số đều không dùng“了”.

(4)“就”和“才”可以表示两件事情紧接着发生。“才”用于句子的前一部分;“就”用于句子的后一部分。“就”và “才”có thể biểu thị hai sự việc liên tiếp xảy ra. “才”Dùng ở phần trước của câu; còn “就”dùng ở phần sau của câu.

一/刚/了。。。就: vừa… liền

。。。才。。。就。。。: mới… liền

  1. 我一到北京就给你写信。Wǒ yī dào běijīng jiù gěi nǐ xiě xìn. Tôi vừa đến Bắc Kinh liền viết thư cho bạn.
  2. 他天一亮就走了。Tā tiān yī liàng jiù zǒule. Trời vừa sáng anh ta liền đi rồi.
  3. 我刚出门就下起雨来了。Wǒ gāng chūmén jiù xià qǐ yǔ láile. Tôi vừa ra đường trời liền mưa.
  4. 你怎么才来就要走?Nǐ zěnme cái lái jiù yào zǒu? Sao cậu vừa đến mà đã muốn đi ngay thế?
  5. 他才回到家里,小王就来找他了。Tā cái huí dào jiālǐ, xiǎo wáng jiù lái zhǎo tāle. Anh ta mới quay về nhà, tiểu Vương đã đến tìm rồi.

Bạn có thể học thêm ngữ pháp tiếng trung tại đây.

2. 表示数量: biểu thị số lượng

  • 就+动词+数量词: 就+động từ+số lượng từ
  • 表示说话者认为数量多,“就”轻读。Biểu thị người nói cho rằng số lượng nhiều, 就 đọc nhẹ.
  1. 他一年就写了好几本书。Tā yī nián jiù xiěle hǎojǐ běn shū. Anh ấy một năm viết được liền mấy cuốn sách.
  2. 我一顿饭就可以吃一斤饺子。Wǒ yī dùn fàn jiù kěyǐ chī yī jīn jiǎozi. Một bữa cơm tôi có thể ăn liền cả cân bánh chẻo.
  3. 我去年就搬了五次家。Wǒ qùnián jiù bānle wǔ cì jiā. Năm ngoái tôi chuyển nhà 5 lần liền.
  • 表示说话者认为数量少,“就”重读。Biểu thị người nói cho rằng số lượng ít, 就 đọc mạnh.
  1. 北京我就去过一次。Běijīng wǒ jiù qùguò yīcì. Tôi mới đi Bắc Kinh có 1 lần.
  2. 我的朋友很少,就有两个。Wǒ de péngyǒu hěn shǎo, jiù yǒu liǎng gè. Bạn bè của tôi rất ít, chỉ có 2 người.
  3. 他一年就写了一篇文章。Tā yī nián jiù xiěle yī piān wénzhāng. Một năm anh ta chỉ viết được một bài văn.
  • 才+动词+数量词:只表示说话者认为数量少。才+động từ+số lượng từ: chỉ biểu thị người nói cho rằng số lượng ít.
  1. 我们那么多人才吃了一斤饺子。Wǒmen nàme duō réncái chīle yī jīn jiǎozi. Chúng tôi có nhiều người như thế mới ăn hết được một cân bánh chẻo.
  2. 北京我才去过一次。Běijīng wǒ cái qùguò yīcì. Tôi mới đi qua Bắc Kinh được một lần.
  3. 我一个人就翻译了一百页,你们三个人一共才翻译了八十页。Wǒ yīgèrén jiù fānyìle yībǎi yè, nǐmen sān gè rén yīgòng cái fānyìle bāshí yè. Một mình tôi dịch hết một trăm trang rồi, các bạn có 3 người mà tổng cộng mới dịch được 80 trang.

3. “就”表示范围,相当于“只”。放在要强的部分前,重读. “就”Biểu thị phạm vi, tương đương với“只”. Đặt trước bộ phận cần nhấn mạnh, đọc mạnh.

  1. 我们当中就小王学过日语。(别人都没学过)Wǒmen dāngzhōng jiù xiǎo wáng xuéguò rìyǔ.(Biérén dōu méi xuéguò) Trong chúng tôi chỉ có tiểu Vương học qua tiếng Nhật. (người khác chưa từng học)
  2. 小王就学过日语。(小王没学过别的外语)Xiǎo wáng jiùxuéguò rìyǔ.(Xiǎo wáng méi xuéguò bié de wàiyǔ) Tiểu Vương chỉ học tiếng Nhật. (tiểu Vương chưa từng học ngoại ngữ khác)
  3. 我就要这个,不要别的。Wǒ jiù yào zhège, bùyào bié de. Tôi chỉ muốn cái này, không muốn cái khác.
  • “就”表示坚决的语气,加强肯定。Biểu thị ngữ khí kiên quyết, tăng thêm sự khẳng định.
  1. 这儿就是美国大使馆。Zhè’er jiùshì měiguó dàshǐ guǎn. Đây chính là Đại sứ quán Mỹ.
  2. 他家就在那儿。Tā jiā jiù zài nà’er. Nhà anh ấy chính là ở chỗ kia.
  3. 我就是你要找的人。Wǒ jiùshì nǐ yào zhǎo de rén. Tôi chính là người mà bạn đang tìm.
  • 固定搭配。Phối hợp cố định.

(1)“就”表示承接上文,得出结论。Biểu thị sự kế thừa phần đầu của đoạn văn, sau đó đưa ra kết luận.

如果。。。就/只要。。。就/不是。。。就是。。。

  1. 如果你累了,就休息一会儿吧。Rúguǒ nǐ lèile, jiù xiūxí yīhuǐ’er ba. Nếu bạn mệt rồi, thì nghỉ ngơi một lát đi.
  2. 只要你努力学习,就一定能学好中文。Zhǐyào nǐ nǔlì xuéxí, jiù yīdìng néng xuéhǎo zhōngwén. Chỉ cần bạn nỗ lực học tập, thì nhất định có thể học tốt tiếng Trung.
  3. 这两天不是刮风就是下雨。Zhè liǎng tiān bùshì guā fēng jiùshì xià yǔ. Hai ngày hôm nay không gió lớn thì cũng là mưa.

(2)“才”表示只有在某种条件下或由于某种原因,目的,然后怎么样。Biểu thị chỉ có dưới một điều kiện hoặc một nguyên nhân, mục đích nào đó, sau đó sẽ như thế nào.

只有。。。才/因为。。。才/为了。。。才

  1. 只有多听,多说,多写,才能学好汉语。Zhǐyǒu duō tīng, duō shuō, duō xiě, cáinéng xuéhǎo hànyǔ. Chỉ cần nghe nhiều, nói nhiều, viết nhiều, mới có thể học tốt tiếng Hán.
  2. 因为我不懂,才来问你。Yīnwèi wǒ bù dǒng, cái lái wèn nǐ. Bởi vì tôi không hiểu, nên mới đến hỏi bạn.
  3. 为了工作方便,他才搬家的。Wèile gōngzuò fāngbiàn, tā cái bānjiā de. Vì để thuận tiện cho công việc, anh ta mới chuyển nhà.

Tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

hoc tieng trung giao tiep online

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

hoc tieng trung giao tiep cho nguoi moi bat dau