NGỮ PHÁP BÀI 11

Trung tâm tiếng trung giới thiệu phần ngữ pháp tiếp theo “ngữ pháp bài 11“. Dưới đây là nội dung trong phần này, các bạn theo dõi để học tốt nhé!

  • 汉语句子的语序 Thứ tự thành phần trong câu tiếng Hán

汉语没有严格意义上的形态变化,语序是汉语的主要语法手段。

汉语的句子由主语、谓语、宾语、定语、状语、补语等六种成分组成。语序一般是主语在前,谓语在后。宾语是谓语的连带成分。例如:

Tiếng Hán không có sự biến đổi hình thái nghiêm ngặt về mặt ý nghĩa, vì vậy, thứ tự từ là biện pháp ngữ pháp chủ yếu trong tiếng Hán. Một câu hoàn chỉnh trong tiếng Hán bao gồm 6 thành phần cấu tạo nên là:chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ, định ngữ, trạng ngữ và bổ ngữ. Thứ tự thường là chủ ngữ trước,vị ngữ sau. Tân ngữ là thành phần đi kèm theo của vị ngữ. Ví dụ:

主语 (Chủ ngữ)                       谓语 (Vị ngữ)

                                你 (Nǐ)                                    好。(hǎo.)

                                我 (Wǒ)                                   去银行。(qùyínháng.)

ngu-phap-bai-11

 

  • 动词谓语句 Câu vị ngữ động từ

动词作谓语主要成分的句子叫动词谓语句。

Câu vị ngữ động từ là câu có động từ làm thành phần chủ yếu của vị ngữ.

动词谓语句的语序是:主语(S)+ 谓语(动词V)+ 宾语(O)

Thứ tự của câu vị ngữ động từ là: Chủ ngữ (S) + Vị ngữ (động từ V) + tân ngữ (O)

  • 我学习汉语。WǒxuéxíHànyǔ.
  • 她吃米饭。Tāchīmǐfàn.
  • 我不去图书馆。Wǒ búqùtúshūguǎn.
  • 号码的读法Cách đọc mã số

号码中的数字为基数词的读法,不管有多少位数字,都要一个一个地读出数字。例如:电话号、门牌号、护照号、汽车号等。

Chữ số trong mã số (con số…) lấy số từ làm cách đọc cơ bản, bất kể có nhiều hay ít chữ số đều phải đọc từng chữ số. Ví dụ: số điện thoại, biển số nhà, số hộ chiếu, biến số xe ô tô…

 6     2      3      1      0      8      9 4

六    二    三    一    零    八九四

Liù    èr     sān yāolíng    bā     jiǔ sì

18楼                       4门                         8号

Shíbā lóu                 sì mén             bā hào

  1. 号码中的“一”常常读作“yāo”。例如:

Trong mã số “一”thường đọc thành “yāo”. Ví dụ:

181号儿yāo bāyāohàor

  1. 号码中“二”要读作“èr”,不能读成“liǎng”。例如:

Trong mã số “二”đọc là “èr”, không được đọc thành “liǎng”. Ví dụ:

212号èryāoèrhào

Nếu muốn học nói tiếng trung thì các bạn hãy click tại đây.

  1. 相同的数字要分别读出。例如:

Con số giống nhau phải đọc phân biệt rõ ràng. Ví dụ:

66004112号liùliùlínglíngsìyāoyāo èrhào

            询问号码要说:“几号?”或者“…号码儿是多少?”。例如:

Khi hỏi về số thì nói: “几号?”hoặc “…号码儿是多少?”. Ví dụ:

                (1)你住几号儿?Nǐ zhù jǐ hàor?

                (2)你的电话号码儿是多少?Nǐ de diànhuà hàomǎr shì duōshao?

Tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

hoc tieng trung giao tiep online

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

hoc tieng trung giao tiep cho nguoi moi bat dau

 Hãy đến học tại trung tâm tiếng trung uy tín để nắm vững những kiến thức ngữ pháp tiếng trung nhé!

NGỮ PHÁP BÀI 11
Đánh giá bài viết