Một số cụm từ phổ thông trong tiếng trung

”在 “ 是介詞,表示時間、處所、範圍等:
在 là giới từ ,biểu thị thời gian, địa điểm phạm vị ..
vd:
我的書本你放在哪兒了?
sách của tôi cậu để đâu rồi
這種情況在實際上很少見
trên thực tế loại tình huống này rất ít gặp

2. “是””有”也是动词,跟动词的用法一样。
“是” và “有” đều là động từ và có cách dùng như động từ thông thường khác.
về phần cấu trúc câu mình sẽ có 1 bài viết riêng .hiện đang hoàn thành nốt phần còn lại . Một số cụm từ phổ thông trong tiếng trung

Phần 1 : Cụm Chủ- Vị

主謂詞組由兩部分組成,前一部分叫主語,是被陳述的物件,後一部分 叫謂語,是陳述部分。主語和謂語中間往往可以用「是不是」表示疑問。例如:
Cụm chủ -vị gồm 2 thành phần chính, bộ phận phía trước gọi là chủ ngữ,là sự vật,sự việc được miêu tả,trần thuật.bộ phận sau gọi là vị ngữ: là bộ phận miêu tả, trần thuật. để biểu thị nghi vấn ta thêm 是不是 vào giữa chủ ngữ và vị ngữ.
Vd:
他喝牛奶
Anh ta uống sữa
心情不錯
Tâm tư khá tốt
今天陰天
Trời hôm nay râm
我是一個足球迷。
Tôi là một fan hâm mộ bóng đá
你是不是小李
Cậu có phải là Tiểu Lý không ?

主謂詞組的語法功能是:chức năng ngữ pháp của cụm chủ vị:

1. 主謂詞組最主要的語法功能是直接組成句子,即主謂句。 例如:
chức năng ngữ pháp chủ yếu của cụm chủ vị là trực tiếp tổ hợp thành câu, tức câu chủ – vị. vd:
他來了。/天晴了。/我沒看見。
Anh ta đến rồi/trời hểnh nắng rồi/tôi không nhìn thấy.

2. 作謂語。例如:làm vị ngữ trong câu: vd:
廬山風景秀麗。Phong cảnh ở Lô Sơn rất đẹp

3. 作補語。例如:làm bổ ngữ trong câu, vd:
他渴得嗓子都冒煙兒了。
Anh ta khát đến nỗi cổ họng bốc ra khói rồi

4. 作賓語。例如:làm tân ngữ trong câu. vd
希望大家明年再來。
Hy vọng năm sau các bạn lại đến

5. 作主語。例如:làm chủ ngữ. vd
一減一等於零。
Một trừ một bằng không

6. 作狀語。多數需加「地」。例如:
Làm trạng ngữ ,phần đa đều thêm “地“ 。vd :
他表情嚴肅地說。
Anh ta nói với thái độ nghiêm túc:

7. 帶狀語。例如:mang trạng ngữ , vd:
城裡人畢竟見識多。
người thành phố dù sao kiến thức cũng cao hơn

8. 作定語。需加「的」。例如:
他寫的書。Làm định ngữ . cần phải thêm “ 的” vd : sách anh ta viết

 

動賓詞組由兩部分組成,前一部分叫述語,表示動作或行為,後一部分叫賓語,是動作行為涉及的物件。
Cụm động –tân ngữ gồm 2 thành phần:Thành phần trước gọi là thuật ngữ, biểu thị hành vi, động tác. Thành phần sau goi là tân ngữ ,là sự vật, sự việc của hành vi, động tác được đề cập đến

一、 賓語的性質: tính chất của tân ngữ
從賓語的語法性質上看,有名詞性賓語、動詞或形容詞性賓語。不同類 別的動詞所帶賓語的語法性質不同
Từ tình chất của tân ngữ ta thấy: tân ngữ có tính chất của danh từ,động từ và tân ngữ có tính chất của hình dung từ đều không giống nhau, tính chất ngữ pháp của những động từ mang tân ngữ khác nhau thì không giống nhau
。常見的類型有:các dạng thường gặp:

1. 帶名詞性賓語。在及物動詞中,這類動詞最多。
Tân ngữ mang tính chất là danh từ .trong các loại động từ cập vật( ngoại động từ) loại động từ này nhiều nhất.
Vd:
騎馬/ 梳辮子/修改文章/製造機器。

2. 帶動詞或形容詞性賓語和主謂賓語。例如:
tân ngữ mang tinh chất động từ hoặc hình dung từ và tân ngữ chủ vị. vd:
覺得有人跟他作對
Cảm giác có người đang đối đầu với anh ta
覺得不舒服
Cảm thấy không thoải mái
覺得心跳加速
Cảm thấy tim đang đập nhanh lên
希望經常聯繫
Hy vong thường xuyên liên lạc
希望大家繼續努力
Hy vọng mọi người tiếp tục cố gắng
顯得很苗條
Tỏ ra rất tha thướt( yểu điệu)
顯得我們不夠熱情。
Tỏ ra chúng ta chưa đủ nhiệt tình

3. 帶名詞性賓語或者動詞或形容詞性賓語。
Tân ngữ mang tính chất danh từ hoặc động từ hoặc hình dung từ
搞業務
Làm nghiệp vụ
搞採購
Mua sắm
籌備經費
Chuẩn bị( trù bị) kinh phí
籌備成立研究會。
Chuẩn bị thành lập hội nghiên cứu

4. 帶動詞或形容詞性賓語。Tân ngữ mang tính chất động từ hoặc hình dung từ
著手解決這個問題。
Bắt tay vào giải quyết vấn đề này

6 帶名詞性賓語、動詞或形容詞性賓語或主謂賓語。在及物 動詞中,這類動詞比較多,僅少於只能帶名詞性賓語的動詞。
Tân ngữ mang tính chất danh từ động từ hoặc hình dung từ hoặc tân ngữ chủ -vị: trong các loại ngoại động từ loại động động từ này tương đối nhiều:vd
想他/ 想去/想這件事該怎麼辦/知道地址/知道坐什麼車/知道不太好/知道他會來。

二、 賓語的意義 ý nghĩa của tân ngữ
動詞和賓語的意義關係有多種類型。例如:quan hệ ý nghĩ của động từ và tân ngũ có khá nhiều loại .vd

1. 受事賓語。例如:
bổ ngữ tân ngữ. vd
喝牛奶/煎魚/ 熨衣服/寄信/ 有機會。
2. 施事賓語。例如:là tân ngũ chỉ sự phát sinh động tác hay biến hóa của người hoặc sự vật. vd
來了一個人/躺著一隻貓/下雨了。
3. 結果賓語。例如:tân ngữ kết cấu
包餃子/織毛衣/蓋房子/寫材料。
4. 對象賓語。例如:tân ngũ chỉ đối tượng
尊敬老師/教育學生/聯繫實際/違反規定。
5. 處所賓語。例如:tân ngũ chỉ xứ sở, nơi chốn. vd
登報/ 睡大床/回娘家/經過台灣。
6. 工具賓語。例如:tân ngữ chỉ công cụ, phương tiện
照鏡子/捆繩子/抽煙斗。
7. 方式賓語。例如:tân ngữ chỉ phương pháp, hình thức
打循環賽/唱高音/存活期。
8. 致使賓語。例如:
鬥蟋蟀/嚴肅法制/繁榮市場/平整土地。
9. 系事賓語。例如:
(他)是院長/當司長。
10. 目的賓語。例如:tân ngữ chỉ mục đích
接洽業務/考研究生/娶媳婦。
11. 原因賓語。例如:tân ngữ chỉ nguyên nhân
避雨/ 躲車/愁經費不足。
12. 時間賓語。例如:tân ngữ chỉ thời gian
起五更/過聖誕節。
13. 數量賓語。例如:tân ngữ chỉ số lượng
吃了一個/看了兩頁/複印三張。
14. 內容賓語。例如:tân ngũ chỉ nội dung
希望各位光臨/知道他沒來/懷疑自己得了病。

三、動賓詞組的語法功能 chức năng ngữ pháp chính của cụm động từ- tân ngữ
1. 作謂語。這是動賓詞組最主要的語法功能。例如:
Làm trạng ngữ. đây là chức năng chủ yếu của cụm động từ tân ngữ
Vd:
小楊喜歡唱歌。
Tiểu dương thích ca hát

2. 作補語。例如:làm bổ ngữ trong câu
Vd:
大家笑得合不攏嘴。
Mọi người cười đến không khép miêng lại được
3. 作賓語。例如:làm tân ngữ trong câu
Vd:
我認為沒問題。
Tôi nghĩ không vấn đề gì
4. 做主語。例如:làm chủ ngữ trong câu
吸煙有害。
Hút thuốc có hại
5. 動賓詞組作定語時多數要加「的」。例如:làm định ngữ trong câu. Đa phần đều thêm “ 的“
講這門課的老師。
Giáo viên dạy môn này..

偏正短語一定由兩個部分組成,前一部分修飾、限定後一部分,被修飾、限定的部分叫中心語。可分為定中短語和狀中短語兩大類:定中短語 其修飾、限定成分叫定語,例如:

(遙遠)的地方   AP+的+NP

(祖國)大地    NP+NP

(經濟)的發展   NP+的·VP

(他們)的精明   NP+的·AP

狀中短語 其修飾、限定成分叫狀語,例如:

[ 非常 ] 漂亮    AdP+AP

[ 獨立 ] 思考    AP+VP

[ 歷史 ] 地 繼承   NP+地·VP

[ 已經 ] 立春    AdP+NP

2 .語法特點 – Đặc điểm ngữ pháp

偏正短語一定由兩個部分組成

偏正短語,不論其構成詞語的多寡,一定由兩個部分組成。

例如:

(青白)臉色 [格外〕乾淨 [已經〕知道

(我)的思想感情 〔很〕不滿意   [在乾乾淨淨的地方〕住

(在沒有中國人民代表參加之下通過)的有關中國提案

〔按照廣東省第五屆人民代表大會通過的有關決議〕處理

* .定中短語的修飾、限定成分不僅僅是形容詞性詞語

定中短語的修飾、限定成分不僅僅是形容詞性詞語(AP),大多數實詞和短語都可以充當。

例如:

(木頭)房子     名詞充當定語

(這樣)的行為    代詞充當定語

(清醒)的頭腦    形容詞充當定語

(五)壯士      數詞充當定語

(研究)的問題    動詞充當定語

(一貫)的作風    副詞充當定語

(魯鎮的酒店)的格局 偏正短語當定語

(他寫)的文章    主謂短語當定語

(中國和美國)的關係 聯合短語充當定語

(寫好)的稿子    中補短語當定語

(進城購物)的人潮  連謂短語充當定語

(闖關東)的人    動賓短語當定語

(派人監督)的提議  兼語短語充當定語

(王教授)的書    同位短語當定語

(關於真理)的討論  介詞短語充當定語

(三條)建議     量詞短語當定語

(小山似的)的浪頭  比況短語充當定語

(橋下)的汽車    方位短語當定語

(一教就會)的神童  緊縮短語充當定語

(所學)的技術    “所”字短語當定語
〔說明〕 經常充當定語的詞語是形容詞、名詞以及量詞短語、偏正短語等;其他詞語只要語義上能夠與中心語貫通,就可以充當其修飾、限定成分;因此,在漢語中,定語不僅僅同形容詞性詞語(AP)相對應。

* 定中短語的中心語主要由名詞性詞語充當

定中短語的中心語主要是由名詞性詞語(NP)充當。

例如:
我的家鄉       名詞充當中心語

茍活到現在的我    代詞充當中心語

一個修理電器的    “的”字短語充當中心語

他的那本語文書    定中短語充當中心語

我昨天買的那本    量詞短語充當中心語

敬愛的班主任王老師  同位短語充當中心語

學校的資金和設備   名詞性聯合短語充當中心語

〔說明〕代詞,特別是人稱代詞充當中心語,是受到英語句法影響的結果,因為在漢語的傳統中人稱代詞一般是不受修飾或限定的。在使用代詞作中心語時,為了符合和適應漢民族的思維方式應該避免使用長定語。

* 定中短語的中心語還可以由謂詞性詞語充當

定中短語的中心語還可以由謂詞性詞語(VP/AP)充當。

例如:
病蟲害防治      動詞充當中心語

報紙的發行      動詞充當中心語

鮮花的美麗      形容詞充當中心語

他們的回國      動賓短語充當中心語

用典的不準確     狀中短語充當中心語

生活的簡單樸素    謂詞性聯合短語充當中心語
〔說明〕 ①謂詞性詞語(VP/AP)充當定中短語的中心語,它與定語之間一般都要用結構助詞“的”來連接;只有少數不至於誤會為主謂短語的,才可以不用“的”來連接,如“病蟲害防治”等。②充當定中短語中心語的謂詞性詞語已經由指稱動作、性狀等轉化為指稱事件、過程、現象等。

狀中短語的修飾、限定成分不僅僅是副詞性詞語

狀中短語的修飾、限定成分不僅僅是副詞性詞語(AdP),大多數實詞和短語都可以充當。

例如:

[已經]知道  副詞充當狀語   [批判]地繼承  動詞充當狀語

[正確]領會  形容詞充當狀語  [去年]出生   名詞充當狀語

[這樣]處理  代詞充當狀語

[從北京]來            介詞短語充當狀語

[口氣很大]地說          主謂短語充當狀語

[有組織]地進行          動賓短語充當狀語

[很高興]地去           狀中短語充當狀語

[喝得醉熏熏]地唱         中補短語充當狀語

[全面、乾淨、徹底]地消滅     聯合短語充當狀語

[開會之前]分發          方位短語充當狀語

[一次]解決            數量短語充當狀語

[石頭似地]發愣          比況短語充當狀語
〔說明〕經常充當狀語的詞語是副詞、形容詞、時間名詞以及介詞短語等;其他詞語只要在語義上能夠與中心語貫通,也可以充當其修飾、限定成分;因此,在漢語中,狀語並不僅僅同副詞性詞語(AdP)相對應。
狀中短語的中心語主要由謂詞性詞語充當

狀中短語的中心語主要是由謂詞性詞語(VP/AP)充當。

例如:

認真地閱讀       動詞充當中心語

非常認真        形容詞充當中心語

不怎麼樣        代詞充當中心語

一向態度和藹      主謂短語充當中心語

很有秩序        動賓短語充當中心語

應該把問題解決     狀中短語充當中心語

最近試製成功      中補短語充當中心語

一起上街買菜      連謂短語充當中心語

最使人難忘       兼語短語充當中心語

十分莊嚴肅穆      謂詞性聯合短語充當中心語
狀中短語的中心語還可以由名詞性詞語充當

狀中短語的中心語還可以由名詞性詞語(NP)充當。

例如:
已經立秋      名詞充當中心語

即將十六      數詞充當中心語

剛好三十歲     量詞短語充當中心語

就他一個      同位短語充當中心語

凈自行車和摩托車  名詞性聯合短語充當中心語
〔說明〕名詞性詞語充當狀中短語的中心語,只限於一些表示節令、日期、歲數以及某些與數量有關的詞語。

Từ trung tâm tiếng trung http://trungtamtiengtrung.com/

Tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

hoc tieng trung giao tiep online

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

hoc tieng trung giao tiep cho nguoi moi bat dau

Một số cụm từ phổ thông trong tiếng trung
Đánh giá bài viết