Khái quát cơ bản từ loại trong ngữ pháp tiếng trung

Trong bài này, trung tâm tiếng trung xin giới thiệu khái quát cơ bản về từ loại trong ngữ pháp tiếng trung. Điều này giúp bạn phân biệt được đâu là danh từ, động từ, tính từ… và chức năng cơ bản của chúng khi sử dụng trong câu. Sau đây là 11 từ loại tiếng trung

1. DANH TỪ -míng cí – 名詞
1. Định nghĩa danh từ tiếng trung

Từ dùng biểu thị người hay sự vật gọi là danh từ. Nói chung ở trước danh từ ta có thể thêm vào số từ hay lượng từ nhưng danh từ không thể nhận phó từ làm bổ nghĩa. Một số ít danh từ đơn âm tiết có thể trùng lặp để diễn tả ý «từng/mỗi». Thí dụ: «人人» (mỗi người=每人), «天天» (mỗi ngày=每天), v.v… Phía sau danh từ chỉ người, ta có thể thêm từ vĩ «們» (môn) để biểu thị số nhiều. Thí dụ: 老師們 (các giáo viên). Nhưng nếu trước danh từ có số từ hoặc lượng từ hoặc từ khác vốn biểu thị số nhiều thì ta không thể thêm từ vĩ «們» vào phía sau danh từ. Ta không thể nói «五個老師們» mà phải nói «五個老師»(5 giáo viên).

2.Chức năng của danh từ tiếng trung

Nói chung, danh từ đều có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, và định ngữ trong một câu.

a/. Làm chủ ngữ 主語.
北京是中國的首都。= Bắc Kinh là thủ đô của Trung Quốc.
夏天熱。= Mùa hè nóng.
西邊是操場。= Phía tây là sân chơi.
老師給我們上課。= Giáo viên dạy chúng tôi.
b/. Làm tân ngữ 賓語.
小雲看書。= Tiểu Vân đọc sách.
現在是五點。= Bây giờ là 5 giờ.
我們家在東邊。= Nhà chúng tôi ở phía đông.
我寫作業。= Tôi làm bài tập.
c/. Làm định ngữ 定語.
這是中國瓷器。= Đây là đồ sứ Trung Quốc.
我喜歡夏天的夜晚。= Tôi thích đêm mùa hè.
英語語法比較簡單。= Ngữ pháp tiếng Anh khá đơn giản.
媽媽的衣服在那兒。= Y phục của má ở đàng kia.
3. Từ chỉ thời gian

(danh từ biểu thị ngày tháng năm, giờ giấc, mùa, v.v…) và từ chỉ nơi chốn (danh từ chỉ phương hướng hoặc vị trí) cũng có thể làm trạng ngữ, nhưng nói chung các danh từ khác thì không có chức năng làm trạng ngữ. Thí dụ:
他後天來。= Ngày mốt hắn sẽ đến.
我們晚上上課。= Buổi tối chúng tôi đi học.
您裡邊請。= Xin mời vào trong này.
我們外邊談。= Chúng ta hãy nói chuyện ở bên ngoài.

2. HÌNH DUNG TỪ-xíng róng cí  -形容詞
Hình dung từ là từ mô tả hình trạng và tính chất của sự vật hay người, hoặc mô tả trạng thái của hành vi hay động tác. Phó từ « 不 » đặt trước hình dung từ để tạo dạng thức phủ định.
* Các loại hình dung từ:
1. Hình dung từ mô tả hình trạng của người hay sự vật: 大 , 小 , 高 , 矮 , 紅 , 綠 , 齊 , 美麗.
2. Hình dung từ mô tả tính chất của người hay sự vật: 好 , 壞 , 冷 , 熱 , 對 , 錯 , 正確 , 偉大 , 優秀 , 嚴重.
3. Hình dung từ mô tả trạng thái của một động tác/hành vi: 快 , 慢 , 緊張 , 流利 , 認真 , 熟練 , 殘酷.
* Cách dùng:
1. Làm định ngữ 定語: Hình dung từ chủ yếu là bổ sung ý nghĩa cho thành phần trung tâm của một ngữ danh từ. Thí dụ:
紅裙子 = váy đỏ.
綠帽子 = nón xanh.
寬廣的原野 = vùng quê rộng lớn.
明媚的陽光= nắng sáng rỡ.
2. Làm vị ngữ 謂語: Thí dụ:
時間緊迫。 = Thời gian gấp gáp.
她很漂亮。 = Cô ta rất đẹp.
茉莉花很香。= Hoa lài rất thơm.
他很高。= Hắn rất cao.
3. Làm trạng ngữ 狀語: Một cách dùng chủ yếu của hình dung từ là đứng trước động từ để làm trạng ngữ cho động từ. Thí dụ:
快走。= Đi nhanh lên nào.
你應該正確地對待批評。= Anh phải đúng đắn đối với phê bình.
同學們認真地聽講。= Các bạn học sinh chăm chú nghe giảng bài.
4. Làm bổ ngữ 補語: Hình dung từ làm bổ ngữ cho vị ngữ động từ. Thí dụ:
把你自己的衣服洗干淨。= Anh hãy giặt sạch quần áo của anh đi.
雨水打濕了她的頭發。= Mưa làm ướt tóc nàng.
風吹干了衣服。= Gió làm khô quần áo.
5. Làm chủ ngữ 主語:
謙虛是中國傳統的美德。= Khiêm tốn là nết đẹp cổ truyền của Trung Quốc.
驕傲使人落後。= Kiêu ngạo khiến người ta lạc hậu.
6. Làm tân ngữ 賓語:
女孩子愛漂亮。 = Con gái thích đẹp.
他喜歡安靜。= Hắn thích yên tĩnh.

3. ĐỘNG TỪ – dòng cí  – 動詞
Động từ là từ biểu thị động tác, hành vi, hoạt động tâm lý, sự phát triển biến hoá, v.v… Động từ có thể phân thành «cập vật động từ» 及物動詞 (transitive verbs= động từ có kèm tân ngữ) và «bất cập vật động từ» 不及物動詞(intransitive verbs= động từ không kèm tân ngữ). Dạng phủ định của động từ có chữ «不» hay «沒» hay «沒有».
*Cách dùng:
1. Động từ làm vị ngữ 謂語.
我喜歡北京。= Tôi thích Bắc Kinh.
我站在長城上。= Tôi đang đứng trên Trường Thành.
2. Động từ làm chủ ngữ 主語.
Động từ có thể làm chủ ngữ với điều kiện vị ngữ là hình dung từ hoặc là động từ biểu thị ý «đình chỉ, bắt đầu, phán đoán». Thí dụ:
浪費可恥。= Lãng phí thì đáng xấu hổ.
比賽結束了。= Trận đấu đã xong.
3. Động từ làm định ngữ 定語.
Khi động từ làm định ngữ, phía sau nó có trợ từ «的». Thí dụ:
你有吃的東西嗎? = Anh có gì ăn không?
他說的話很正確。= Điều nó nói rất đúng.
4. Động từ làm tân ngữ 賓語.
我喜歡學習。= Tôi thích học.
我們十點結束了討論。= Chúng tôi đã chấm dứt thảo luận lúc 10 giờ.
5. Động từ làm bổ ngữ 補語.
我聽得懂。= Tôi nghe không hiểu.
他看不見。= Nó nhìn không thấy.
6. Động từ làm trạng ngữ 狀語.
Khi động từ làm trạng ngữ, phía sau nó có trợ từ «地». Thí dụ:
他父母熱情地接待了我。= Bố mẹ anh ấy đã tiếp đãi tôi nhiệt tình.
學生們認真地聽老師講課。= Các học sinh chăm chú nghe thầy giảng bài.
*Vài vấn đề cần chú ý khi dùng động từ:
1. Động từ Hán ngữ không biến đổi như động từ tiếng Pháp, Đức, Anh…
我是學生。= Tôi là học sinh.
她是老師。= Bà ấy là giáo viên.
他們是工人。= Họ là công nhân.
我正在寫作業。= Tôi đang làm bài tập.
我每天下午寫作業。= Chiều nào tôi cũng làm bài tập.
我寫了作業。= Tôi đã làm bài tập.
2. Trợ từ «了» gắn sau động từ để diễn tả một động tác hay hành vi đã hoàn thành. Thí dụ:
我讀了一本書。= Tôi đã đọc xong một quyển sách.
他走了。 = Nó đi rồi.
3. Trợ từ « 著 » gắn sau động từ để diễn tả một động tác đang tiến hành hoặc một trạng thái đang kéo dài. Thí dụ:
我們正上著課。 = Chúng tôi đang học.
門開著呢。 = Cửa đang mở.
4. Trợ từ « 過 » gắn sau một động từ để nhấn mạnh một kinh nghiệm đã qua. Thí dụ:
我去過北京。 = Tôi từng đi Bắc Kinh.
我曾經看過這本書。 = Tôi đã từng đọc quyển sách này.

4. TRỢ ĐỘNG TỪ – zhù dòng cí – 助動詞
Trợ động từ là từ giúp động từ để diễn tả «nhu cầu, khả năng, nguyện vọng». Trợ động từ cũng có thể bổ sung cho hình dung từ. Danh từ không được gắn vào phía sau trợ động từ. Dạng phủ định của trợ động từ có phó từ phủ định « 不 ».
Trợ động từ có mấy loại như sau:
1. Trợ động từ diễn tả kỹ năng/năng lực: 能 , 能夠 , 會.
2. Trợ động từ diễn tả khả năng: 能 , 能夠 , 會 , 可以 ,可能 .
3. Trợ động từ diễn tả sự cần thiết về mặt tình/lý: 應該 , 應當 , 該 , 要 .
4. Trợ động từ diễn tả sự bắt buộc (tất yếu): 必須 , 得/děi/.
5. Trợ động từ diễn tả nguyện vọng chủ quan: 要 , 想 , 願意 , 敢 , 肯.
数 词:数词是表示事物数目的词。如”一、二、两、三、七、十、百、千、万、亿、半”。
Số từ để biểu thị số mục của sự vật như “一、二、两、三、七、十、百、千、万、亿、半”.

5. 量詞-liàng cí -: LƯỢNG TỪ

量 詞是表示事物或動 作單位的詞。漢語的量詞分為名量詞和動量詞。
Lượng từ dùng để biểu thị đơn vị của sự vật hoặc động tác.Trong tiếng hán thì lượng từ còn có thể được phân ra làm danh lượng từ và động lượng từ.
名量詞表示事物的數量,又可以分為單位量詞和度量量詞。
Danh lượng từ dùng để biểu thị số lượng của sự vật cũng có thể được chia làm lượng từ đơn vị và lượng từ số lượng.
單位量詞表示事物的單位,如”個、張、只、支、本、台、架、輛、 顆、株、頭、間、把、扇、等;
Lượng từ đơn vị biểu thị đơn vị của sự vật như “個、張、只、支、本、台、架、輛、顆、株、頭、間、把、扇”…
度量量詞表示事物的度量,如”寸、尺、丈、斤、兩、噸、升、鬥、加侖、伏特、 歐姆、立方米”。
Lượng từ đo lường chỉ hạn độ của sự vật như “寸、尺、丈、斤、兩、噸、升、鬥、加侖、伏特、歐姆、立方米”.
動量詞表示動作的數量,用在動詞前後表示動作的單位,如”次、下、回、趟、 場”。
Động lượng từ biểu thị số lượng của động tác , thường được dùng trước hoặc sau động từ để biểu thị đơn vị của động tác như “次、下、回、趟、場”.

6 . 副詞 fù cí  Phó từ

副詞總是用在動詞形容詞前 面做狀語,如 “很、頗、極、十分、就、都、馬上、立刻、曾經、居然、重新、不斷”等。副詞通常用在動詞、形容詞前面。如”就來、馬上走、十分好、重新開始”,只有” 很””極”可以用在動詞、形容詞後面做補語,如”高興得很、喜歡極了”。
Phó từ thường được đặt trước động từ, tính từ để làm trạng ngữ như ” 很、頗、極、十分、就、都、馬上、立刻、曾經、居然、重新、不斷”…Phó từ thường đặt trước tính từ và động từ như “就來、馬上走、十分好、重新開始”.Chỉ có “很””極” là có thể được đặt đằng sau động từ hoặc tính từ để làm bổ ngữ như”高興得很、喜歡極了”.

7, 介詞 – jiè cí – :GIỚI TỪ

介 詞總是同其他的詞組合在一起,構成介詞短語,做定語、狀語。如”把、從、向、朝、為、為了、往、於、比、被、在、對、以、通過、隨 著、作為”。
Giới từ thường tổ hợp với các loại từ khác để tạo thành cụm giới từ làm định ngữ hoặc trạng ngữ như “把、從、向、朝、為、為了、往、於、比、被、在、對、以、通過、隨著、作為”.

8. 連詞- lián cí -:LIÊN TỪ

連詞可以連接詞、短語、句子乃至 段落。如”和、及、或者、或、又、既”。
Liên từ có thể liên kết từ,cụm từ, câu hoặc thậm chí 1 đoạn văn như “和、及、或者、或、又、既”.

關聯詞語可以看成是連詞,如”因為……所以、不但……而且、雖 然……但是”。
Từ nối thì cũng có thể được coi là liên từ như”因為……所以、不但……而且、雖然……但是”.

9 助詞- zhù cí -: TRỢ TỪ

附加在詞、短語、句 子上起輔助作用的詞。助詞可以分為三類。
Trợ từ thường được đi kèm với từ,cụm từ hoặc câu để bổ trợ cho tác dụng của từ.Trợ từ có thể phân làm 3 loại:

一 類是結構助詞,它們是”的、地、得、所、似的”;
Trợ từ kết cấu gồm “的、地、得、所、似的”

一類是動態助 詞,它們是”著、了、過”;
Trợ từ động thái gồm “著、了、過”.

一類是語氣助詞,如”啊、嗎、呢、吧、 吶、呀、了、麼、哇”。
Trợ từ ngữ khí gồm”啊、嗎、呢、吧、吶、呀、了、麼、哇”

10. 嘆詞-  tàn cí -: Thán từ
表示感嘆、呼喚、應答的詞叫 做嘆詞。如:喂、喲、嗨、哼、哦、哎呀”。嘆詞總是獨立成句。
Thán từ là từ biểu thị cảm thán,kêu gọi,hò hét, đối đáp như :喂、 喲、嗨、哼、哦、哎呀.Thán từ thường có thể độc lập tạo thành 1 câu.

11 . 擬聲詞-  nǐ shēng cí -: Từ tượng thanh
就 是模擬聲音的詞。如”嗚、汪汪、轟隆、咯咯、沙沙沙、呼啦啦”。
Từ tượng thanh là những từ mô phổng âm thanh như “嗚、汪汪、轟隆、咯咯、沙沙沙、呼啦啦”.

Qua việc giới thiệu khái quát 11 từ loại trên, hy vọng sẽ giúp bạn học tốt ngữ pháp tiếng trung!

Tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

hoc tieng trung giao tiep online

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

hoc tieng trung giao tiep cho nguoi moi bat dau

Khái quát cơ bản từ loại trong ngữ pháp tiếng trung
Đánh giá bài viết