HỌC NÓI TIẾNG TRUNG: HAI NGƯỜI BẠN

Trung tâm tiếng trung

HAI NGƯỜI BẠN – HAI TÍNH CÁCH

Nội dung bài học:

  1. 李小强和我没有什么共同点,有时候连我自己都奇怪,我们俩怎么会成了好朋友。

Lǐxiǎoqiáng hé wǒ méiyǒu shénme gòngtóng diǎn, yǒu shíhòu lián wǒ zìjǐ dōu qíguài, wǒmen liǎ zěnme huì chéng le hǎo péngyǒu.
Lý Tiểu Cường và tôi không có điểm gì chung, có lúc đến tôi cũng thấy kỳ lạ, chúng tôi làm sao lại có thể trở thành bạn thân được.

  1. 李小强手特别巧,对手工,修东西特别感兴趣。我有一本书已经相当破了,打算扔掉,他知道以后拿回家去,几天之后,我的书变成了一本新书,又回到了我的手中。我的花瓶打碎了,他修理以后,花瓶和打碎前一模一样。

Lǐxiǎoqiáng shǒu tèbié qiǎo, duì shǒugōng, xiū dōngxī tèbié gǎn xìngqù. Wǒ yǒu yī běn shū yǐjīng xiāngdāng pò le, dǎsuàn rēng diào, tā zhīdào yǐhòu ná huí jiā qù, jǐ tiān zhīhòu, wǒ de shū biàn chéng le yī běn xīnshū, yòu huí dào le wǒ de shǒuzhōng. Wǒ de huāpíng dǎ suì le, tā xiūlǐ yǐhòu, huāpíng hé dǎ suì qián yīmóyíyàng.
Lý Tiểu Cường đặc biệt khéo tay, cậu ấy rất có hứng thú với thủ công và sửa chữa đồ. Tôi có một cuốn sách coi như là đã hỏng rồi, định vứt đi, sau đó cậu ấy biết và cầm về nhà. Sau vài ngày, cuốn sách của tôi biến thành 1 cuốn sách mới và lại trở về với tôi. Bình hoa của tôi bị vỡ, sau khi cậu ấy sửa, bình hoa trở lại y nguyên như lúc chưa vỡ.

  1. 我只有一个业余爱好,就是听古典音乐。我买了很多唱片,脑子里总是想着交响乐和莫扎特,贝多芬这些伟大的名字。我一直希望小强也对音乐感兴趣。有一次听得兴奋,我花了很长时间给他讲这音乐怎么怎么好。他呢,一直盯着我桌子上的一只玩具猴子。我看到他那双大大的眼睛就知道他根本没有听我说话。“你听没听我说话?”我生气地问。他指了指那只玩具猴子,对我说:“有机会我替你在做一个。”

Wǒ zhǐyǒu yí gè yèyú àihào, jiùshì tīng gǔdiǎn yīnyuè. Wǒ mǎi le hěnduō chàngpiàn, nǎozi lǐ zǒng shì xiǎngzhe jiāoxiǎngyuè hé mòzhātè, bèiduōfēn zhèxiē wěidà de míngzì. Wǒ yīzhí xīwàng Xiǎoqiáng yě duì yīnyuè gǎn xìngqù. Yǒu yí cì tīng dé xīngfèn, wǒ huā le hěn cháng shíjiān gěi tā jiǎng zhè yīnyuè zěnme zěnme hǎo. Tā ne, yīzhí dīng zhe wǒ zhuōzi shàng de yī zhǐ wánjù hóuzi. Wǒ kàn dào tā nà shuāng dà dà de yǎnjīng jiù zhīdào tā gēnběn méiyǒu tīng wǒ shuōhuà. “Nǐ tīng méi tīng wǒ shuōhuà?” Wǒ shēngqì de wèn. Tā zhǐ le zhǐ nà zhǐ wánjù hóuzi, duì wǒ shuō: “Yǒu jīhuì wǒ tì nǐ zài zuò yí gè.”
Tôi chỉ có một niềm yêu thích, đó là nghe nhạc cổ điển. Tôi mua rất nhiều đĩa nhạc, trong đầu luôn nghĩ tới những khúc giao hưởng và những nhạc sỹ nổi tiếng như Mozart, Beethoven. Tôi luôn hi vọng rằng Tiểu Cường cũng sẽ có hứng thú với âm nhạc. Có một lần nghe rất hưng phấn, tôi bỏ rất nhiều thời gian để giảng cho cậu ấy: “Âm nhạc tốt như thế nào, hay như thế nào.” Còn cậu ấy cứ nhìn chằm chằm vào đồ chơi hình con khỉ ở trên bàn. Tôi nhìn thấy cặp mắt to tròn của cậu ấy thì tôi biết rằng cậu ấy không hề nghe tôi nói. “Cậu có nghe tôi nói không?” Tôi tức giận hỏi. Cậu ấy chỉ vào đồ chơi hình con khỉ, nói với tôi: “Có thời gian tôi sẽ làm thêm cho cậu một cái.”

  1. 一个星期六下午,我买完东西急急忙忙回家,因为我刚刚花很多钱买了一张贝多芬的唱片。这张唱片我已经找了很长时间,现在终于买到了。刚刚听完一遍,小强来了。这唱片太好听了,我兴奋地给小强介绍。他坐下以后,说的第一句话是:“你的猴子呢?”我告诉他我不小心打碎了,所以就扔了。

Yí gè xīngqíliù xiàwǔ, wǒ mǎi wán dōngxī jíjímángmáng huí jiā, yīnwèi wǒ gānggāng huā hěnduō qián mǎi le yī zhāng bèiduōfēn de chàngpiàn. Zhè zhāng chàngpiàn wǒ yǐjīng zhǎo le hěn cháng shíjiān, xiànzài zhōngyú mǎi dào le. Gānggāng tīng wán yī biàn, Xiǎoqiáng lái le. Zhè chàngpiàn tài hǎotīng le, wǒ xīngfèn de gěi Xiǎoqiáng jièshào. Tā zuò xià yǐhòu, shuō de dì yí jù huà shì: “Nǐ de hóuzi ne?” Wǒ gàosù tā wǒ bù xiǎoxīn dǎ suì le, suǒyǐ jiù rēng le.
Vào một buổi chiểu ngày thứ 7, tôi vội mua đồ xong vội vã trở về nhà, vì tôi vừa bỏ ra rất nhiều tiền để mua một đĩa nhạc Betthoven. Đĩa nhạc này tôi đã phải tìm rất lâu rồi, bây giờ cuối cùng đã tìm được. Vừa mới nghe xong một lần thì Tiểu Cường đến. Bản nhạc này nghe hay quá, tôi vui mừng giới thiệu cho cậu ấy. Sau khi cậu ấy ngồi xuống, nói một câu đó là: “Con khỉ của cậu đâu rồi?”. Tôi nói với cậu cấy là tôi không cẩn thận làm vỡ rồi nên đã vứt nó đi rồi.

  1. 我到厨房去煮咖啡,走之前对小强说:“好好儿听听,你肯定会喜欢的。”

Wǒ dào chúfáng qù zhǔ kāfēi, zǒu zhīqián duì Xiǎoqiáng shuō: “Hǎohǎor tīng tīng, nǐ kěndìng huì xǐhuān de.”

Tôi vào bếp pha cà phê, trước khi đi tôi có nói với Tiểu Cường: “Chịu khó nghe đi nhé, cậu nhất định sẽ thích!”

  1. 不一会儿,我从厨房出来,发现小强盯着我的新唱片,脸上带着微笑,眼睛发亮,难道他喜欢上了音乐?我开始高兴起来。

Bù yīhuǐ’r, wǒ cóng chúfáng chūlái, fāxiàn Xiǎoqiáng dīng zhe wǒ de xīn chàngpiàn, liǎn shàng dài zhe wèixiào, yǎnjīng fā liàng, nándào tā xǐhuān shàng le yīnyuè? Wǒ kāishǐ gāo xīng qǐ lái.

Một lát sau, tôi từ bếp đi ra, thì thấy Tiểu Cường cứ nhìn chằm chằm vào đĩa nhạc mới của tôi, khuôn mặt nở nụ cười, mắt sáng lên, lẽ nào cậu ấy thích âm nhạc rồi sao? Tôi bắt đầu cảm thấy vui.

  1. “你喜欢这张唱片吗?”我兴奋地问。

“Nǐ xǐhuān zhè zhāng chàngpiàn ma?” Wǒ xīngfèn de wèn.

“Cậu thích đĩa nhạc này sao?” Tôi hào hứng hỏi.

  1. “嗯。”

Ừm.

  1. “拿回去!” 尽管我很喜欢这张唱片,可是小强也开始喜欢它,想到以后可以跟小强一起听音乐,我决定把这张唱片给他。

“Ná huí qù!” Jǐnguǎn wǒ hěn xǐhuān zhè zhāng chàngpiàn, kěshì Xiǎoqiáng yě kāishǐ xǐhuān tā, xiǎngdào yǐhòu kěyǐ gēn Xiǎoqiáng yīqǐ tīng yīnyuè, wǒ juédìng bǎ zhè zhāng chàngpiàn gěi tā.

“Cậu mang về đi!” Mặc dù tôi rất thích đĩa nhạc này, nhưng Tiểu Cường cũng đã bắt đầu thích nó, nghĩ đến việc sau này có thể cùng cậu ấy nghe nhạc, tôi quyết định đưa đĩa nhạc đó cho cậu ấy.

  1. “不合适吧,这张唱片你刚刚。。。”

“Bù héshì ba, zhè zhāng chàngpiàn nǐ gānggāng…”

“Không được đâu, đĩa này cậu vừa mới…”

  1. “好朋友之间不用客气。”

“Hǎo péngyǒu zhī jiān bùyòng kèqì.”
“Bạn bè với nhau không cần khách sáo.”

  1. “那太好了。”

“Nà tài hǎo le.”

“Vậy thì tốt quá.”

  1. 几天后,他来找我,给了我一个漂亮的小盒子。我打开盒子,里面是一只猴子,跟我打碎的一模一样,我很吃惊。

Jǐ tiān hòu, tā lái zhǎo wǒ, gěi le wǒ yí gè piàoliang de xiǎo hézi. Wǒ dǎkāi hézi, lǐmiàn shì yī zhǐ hóuzi, gēn wǒ dǎ suì de yīmóyíyàng, wǒ hěn chījīng.
Vài hôm sau, cậu ấy đến tìm tôi, đưa cho tôi 1 cái hộp nhỏ rất xinh. Tôi mở hộp ra, bên trong  hộp có một con khỉ giống hệt con khỉ mà tôi làm vỡ, tôi rất ngạc nhiên.

  1. “太好了!你做的?”

“Tài hǎo le! Nǐ zuò de?”

“ Tốt quá! Cậu làm à?”

  1. “那当然。”

“Nà dāngrán.”

“Đương nhiên rồi.”

  1. “你是怎么‘克隆’出来的?”

“Nǐ shì zěnme ‘kèlóng’ chūlái de?”

“Sao cậu có thể khắc được ra thế?”

  1. “很简单,我在一本书上看到,唱片绕了之后可以做成各种形状的东西。”

“Hěn jiǎndān, wǒ zài yī běn shū shàng kàn dào, chàngpiàn rào le zhīhòu kěyǐ zuò chéng gè zhǒng xíngzhuàng de dōngxī.”

“Rất đơn giản, tôi đọc được trong một cuốn sách, đĩa nhạc sau khi đốt có thể làm thành các loại hình dạng của đồ vật.”

 

HỌC TIẾNG TRUNG QUỐC CÙNG CHUYÊN GIA

Gọi ngay để tham gia vào đại gia đình của chúng tôi!
*******
Hotline: 09. 4400. 4400 – 043.8636.528
Địa chỉ: Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội.

Nếu bạn cần trợ giúp trong việc tìm hiểu và các vấn đề chung liên quan đến việc học giao tiếp tiếng trung cấp tốc – Hãy truy cập website chính thức của trung tâm Tiếng Trung Việt Trung  với địa chỉ:

  • Thegioingoaingu.com: http://thegioingoaingu.com

Để được trợ giúp nhanh nhất!

Chúc các bạn học tiếng trung cơ bản hiệu quả!

Tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

khoa hoc tieng trung online

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

lớp học tiếng trung giao tiếp