博 览 会 Hội chợ triển lãm 3

Học tiếng Trung ngoại thương cấp tốc
博 览 会 Hội chợ triển lãm 3

C

松田:先生,听说你们展览有“四通”公司生产的打字机。Sōngtián: Xiānshēng, tīng shuō nǐmen zhǎnlǎn yǒu “sì tōng” gōngsī shēngchǎn de dǎzìjī.
Matsuda: thưa ông, nghe nói khu hàng triển lãm của các ông có máy đánh chữ của công ty “Tứ Thông” sản xuất phải không ạ?
王光:是的。请问您是哪个国家的?Wáng guāng: Shì de. Qǐngwèn nín shì nǎge guójiā de?
Vương Quang: dạ phải. Xin hỏi, ông là người nước nào?
松田:日本的。我叫松田一郎(递上名片)。您贵姓?Rìběn de. Wǒ jiào sōngtián yīláng (dì shàng míngpiàn). Nín guìxìng?
Matsuda: dạ tôi là người Nhật, tên là Matsuda Ichiro (đưa danh thiếp). Xin hỏi ông họ gì?
王光:我姓王。Wǒ xìng wáng.
Vương Quang: tôi họ Vương.
松田:王先生,我对你们这种产品很感兴趣。Wáng xiānshēng, wǒ duì nǐmen zhè zhǒng chǎnpǐn hěn gǎn xìngqù.
Matsuda: ông Vương à, tôi rất có hứng thú với sản phẩm này của các ông.
王光:请先参观一下吧!Qǐng xiān cānguān yīxià ba!
Vương Quang: xin mời ông hãy tham quan đi!
松田:这就是四通打字机吗?Zhè jiùshì sì tōng dǎzìjī ma?
Matsuda: đây chính là máy chữ “Tứ Thông” à?
王光:是的。请看,这是产品说明书。Shì de. Qǐng kàn, zhè shì chǎnpǐn shuōmíngshū.
Vương Quang: dạ phải, mời ông xem, đây là bản thuyết minh.
松田:听朋友说,这种打字机很容易掌握,您能打几行字让我看看吗? Tīng péngyǒu shuō, zhè zhǒng dǎzìjī hěn róngyì zhǎngwò, nín néng dǎ jǐ xíng zì ràng wǒ kàn kàn ma?
Matsuda: tôi nghe bạn bè nói loại máy chữ này rất dễ sử dụng, ông có thể đánh vài chữ cho tôi xem được không?
王光:可以。(打字)Kěyǐ.(Dǎzì)
Vương Quang: được ạ. (đánh máy)
松田:噢,真不错。朋友委托我帮他买两台,零售价是多少?Ō, zhēn bùcuò. Péngyǒu wěituō wǒ bāng tā mǎi liǎng tái, língshòu jià shì duōshǎo?
Matsuda: ồ, quả là tuyệt. Bạn tôi nhờ mua hộ 2 chiếc, giá bán bao nhiêu ạ?
王光:500美元一台。两台共1000美元。500 Měiyuán yī tái. Liǎng tái gòng 1000 měiyuán.
Vương Quang: 500 đô la 1 chiếc. Hai chiếc là 1000 đô la.
松田:谢谢。现在可以批量订购吗?Xièxiè. Xiànzài kěyǐ pīliàng dìnggòu ma?
Matsuda: cảm ơn ông. Bây giờ tôi có thể đặt mua số lượng lớn được không?
王光:当然可以。根据博览会规定,买主看好样品,就可以当场订货。Dāngrán kěyǐ. Gēnjù bólǎnhuì guīdìng, mǎizhǔ kànhǎo yàngpǐn, jiù kěyǐ dāngchǎng dìnghuò.
Vương Quang: đương nhiên là được ạ. Theo quy định của Hội chợ, người mua xem hàng mẫu xong là có thể đặt mua hàng tại chỗ.
松田:我打算订购300台,可以吗?Wǒ dǎsuàn dìnggòu 300 tái, kěyǐ ma?
Matsuda: tôi định đặt mua 300 chiếc được không?
王光:可以满足您的要求。请到那边办理订购手续。Kěyǐ mǎnzú nín de yāoqiú. Qǐng dào nà biān bànlǐ dìnggòu shǒuxù.
Vương Quang: có thể đáp ứng yêu cầu của ông. Mời ông qua bên kia làm thủ tục đặt hàng.
松田:好的。谢谢您的热情接待。Hǎo de. Xièxiè nín de rèqíng jiēdài.
Matsuda: vâng. Cảm ơn ông đã nhiệt tình đón tiếp.
王光:不客气。欢迎您再来光顾我们的展区。Bù kèqì. Huānyíng nín zàilái guānggù wǒmen de zhǎnqū.
Vương Quang: không dám ạ. Hoan nghênh ông, lần sau lại đến thăm gian hàng của chúng tôi.
松田:谢谢。Xièxiè. Cảm ơn ông.

Học nói tiếng trung với đoạn hội thoại D

玛丽:张先生,您看这届博览会办得怎么样?Mǎlì: Zhāng xiānshēng, nín kàn zhè jiè bólǎnhuì bàn dé zěnme yàng?
Mary: ông Trương, ông thấy Hội chợ triển lãm lần này tổ chức thế nào?
张明:我认为不错。有一些新变化。Zhāng míng: Wǒ rènwéi bùcuò. Yǒu yīxiē xīn biànhuà.
Trương Minh: tôi thấy khá lắm. Có một số thay đổi mới.
玛丽:有哪些新变化?Yǒu nǎxiē xīn biànhuà?
Mary: đổi mới ở chỗ nào?
张明:每个展区都有自己的特点,新产品比较多,所以很受买主的欢迎。 Měi gè zhǎnqū dōu yǒu zìjǐ de tèdiǎn, xīn chǎnpǐn bǐjiào duō, suǒyǐ hěn shòu mǎizhǔ de huānyíng.
Trương Minh: mỗi gian hàng đều có đặc điểm của riêng mình, sản phẩm mới tương đối nhiều cho nên rất được người mua hoan nghênh.
玛丽:买主对中国展区的哪些产品感兴趣?Mǎizhǔ duì zhōngguó zhǎnqū de nǎxiē chǎnpǐn gǎn xìngqù?
Mary: người mua thích thú những mặt hàng nào của gian hàng Trung Quốc, thưa ông?
张明:几种新产品都很受买主欢迎。我们尽量满足买主的要求,所以生意不错。Jǐ zhǒng xīn chǎnpǐn dōu hěn shòu mǎizhǔ huānyíng. Wǒmen jǐnliàng mǎnzú mǎizhǔ de yāoqiú, suǒyǐ shēngyì bùcuò.
Trương Minh: mấy loại hàng mới đều được người mua hoan nghênh. Chúng tôi cố gắng thỏa mãn yêu cầu của khách nên buôn bán khá tốt.
玛丽:下周三,这届博览会就要结束了,是吗?Xià zhōusān, zhè jiè bólǎnhuì jiù yào jiéshùle, shì ma?
Mary: thưa ông, thứ tư tuần sau Hội chợ này kết thúc phải không ạ?
张明:是的。结束以后,我们还要准备参加秋季广交会的展品。Shì de. Jiéshù yǐhòu, wǒmen hái yào zhǔnbèi cānjiā qiūjì guǎngjiāohuì de zhǎnpǐn.
Trương Minh: dạ phải. Sau khi kết thúc, chúng tôi còn phải chuẩn bị hàng trưng bày để tham gia Hội chợ mùa thu.
玛丽:好。我们公司也打算去参加。希望你们有更多的新产品参展。Hǎo. Wǒmen gōngsī yě dǎsuàn qù cānjiā. Xīwàng nǐmen yǒu gèng duō de xīn chǎnpǐn cānzhǎn.
Mary: vâng, công ty chúng tôi cũng định tham gia. Hy vọng các ông có nhiều sản phẩm mới tới dự Hội chợ.
张明:谢谢,但愿如此。 Xièxiè, dàn yuàn rúcǐ.
Trương Minh: cảm ơn, chúng tôi cũng muốn như vậy.

Tiengtrung.vn

CS1 :Số 10 – Ngõ 156 Hồng Mai – Bạch Mai – Hà Nội

CS2:Số 25 Ngõ 68 Cầu giấy ( Tầng 4 )

ĐT : 09.8595.8595 – 09. 4400. 4400 – 09.6585.6585

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG ONLINE :

hoc tieng trung giao tiep online

KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG TẠI HÀ NỘI :

hoc tieng trung giao tiep cho nguoi moi bat dau

http://trungtamtiengtrung.com/ chúc các bạn học tốt!

博 览 会 Hội chợ triển lãm 3
Đánh giá bài viết